Bài 10: Làm phiền cô rồi! Trong tiếng Trung Msutong 2
Trong quá trình học tiếng Trung, mỗi bài học đều mang lại cho người học những kiến thức và trải nghiệm thú vị. Bài 10: Làm phiền cô rồi! Trong tiếng Trung Msutong 2 là một ví dụ điển hình. Nội dung của bài xoay quanh tình huống giao tiếp quen thuộc khi học sinh đến thăm nhà giáo viên, vừa thể hiện sự tôn trọng vừa tạo cơ hội để luyện tập các mẫu câu hỏi thăm, trò chuyện và diễn đạt cảm xúc.

Thông qua bài học này, người học không chỉ rèn luyện vốn từ vựng liên quan đến chủ đề gia đình, sinh hoạt hằng ngày, mà còn hiểu thêm về văn hóa ứng xử của người Trung Quốc trong đời sống. Việc lồng ghép các đoạn hội thoại, bài tập điền từ, luyện nói giúp người học dễ dàng áp dụng vào thực tế giao tiếp. Đặc biệt, phần hoạt động nhóm còn khuyến khích học viên nhập vai, đặt câu hỏi và trả lời tự nhiên hơn. Có thể nói, đây là một bài học hữu ích cho những ai mới bắt đầu học tiếng Trung, vừa rèn ngữ pháp cơ bản, vừa phát triển kỹ năng giao tiếp. Nếu kiên trì luyện tập, người học sẽ cảm thấy tiếng Trung gần gũi và dễ dàng hơn rất nhiều.
Tiánzhōng: Qù Huáng lǎoshī jiā zuò kè, tā zhù zài jiàoxué lóu pángbiān, tā de fángzi zài yī lóu mén……
Đi đến nhà thầy Huáng chơi, thầy ở cạnh tòa nhà giảng đường, nhà ở tầng một…
黄老师: 谁啊?
Huáng lǎoshī: Shéi a?
Ai đấy?
田中: 是我,田中。
Tiánzhōng: Shì wǒ, Tiánzhōng.
Là em, Điền Trung.
黄老师: 田中,你好!欢迎!请进!
Huáng lǎoshī: Tiánzhōng, nǐ hǎo! Huānyíng! Qǐng jìn!
Điền Trung, chào em! Hoan nghênh! Mời vào!
田中: 黄老师,您家真大,真漂亮!
Tiánzhōng: Huáng lǎoshī, nín jiā zhēn dà, zhēn piàoliang!
Thưa thầy Huáng, nhà thầy thật rộng, thật đẹp!
黄老师: 谢谢!请坐!
Huáng lǎoshī: Xièxie! Qǐng zuò!
Cảm ơn! Mời ngồi!
田中: 谢谢。今天您一个人在家吗?
Tiánzhōng: Xièxie. Jīntiān nín yī gè rén zài jiā ma?
Cảm ơn. Hôm nay thầy ở nhà một mình ạ?
黄老师: 对,我爱人和孩子都出去了,人人有工作,孩子中学有运动会。
Huáng lǎoshī: Duì, wǒ àiren hé háizi dōu chūqù le, rénrén yǒu gōngzuò, háizi zhōngxué yǒu yùndònghuì.
Đúng vậy, vợ và các con tôi đều ra ngoài, ai cũng có việc, con thì có đại hội thể thao ở trường.
田中: 您有几个孩子?
Tiánzhōng: Nín yǒu jǐ gè háizi?
Thầy có mấy người con ạ?
黄老师: 两个,一个儿子,一个女儿,都工作了。
Huáng lǎoshī: Liǎng gè, yī gè érzi, yī gè nǚ’ér, dōu gōngzuò le.
Hai người, một trai, một gái, đều đi làm rồi.
田中: 他们的工作好吗?
Tiánzhōng: Tāmen de gōngzuò hǎo ma?
Công việc của họ có tốt không ạ?
黄老师: 这很难说了。我很开心。他们的工作都很好。
Huáng lǎoshī: Zhè hěn nán shuō le. Wǒ hěn kāixīn. Tāmen de gōngzuò dōu hěn hǎo.
Khó nói hết được. Tôi rất vui. Công việc của chúng đều rất tốt.
田中: 别客气,我现在上课。
Tiánzhōng: Bié kèqi, wǒ xiànzài shàngkè.
Thưa thầy, bây giờ em xin phép bắt đầu học.
Huáng lǎoshī: Zuò hǎo le cài……
Nấu xong đồ ăn rồi……
黄老师: 孩子饿了没有?我们吃饭吧!
Huáng lǎoshī: Háizi è le méiyǒu? Wǒmen chī fàn ba!
Các con có đói không? Chúng ta ăn cơm thôi!
田中: 做得这么好吃,真辛苦了!
Tiánzhōng: Zuò de zhème hǎo chī, zhēn xīnkǔ le!
Nấu ngon như vậy, thầy vất vả quá!
黄老师: 不多,不多!尝一尝这块红烧鱼吧?
Huáng lǎoshī: Bù duō, bù duō! Cháng yī cháng zhè kuài hóngshāo yú ba?
Không có gì đâu! Nếm thử miếng cá kho tàu này xem?
田中: 辛苦了。吃一点。味道真好,老师!
Tiánzhōng: Xīnkǔ le. Wǒ chī yī diǎn. Wèidào zhēn hǎo, lǎoshī!
Thầy vất vả quá. Em ăn thử một chút. Ngon thật đấy, thầy ạ!
黄老师: 很好吧?田中,你不怕辣吗?
Huáng lǎoshī: Hěn hǎo ba? Tiánzhōng, nǐ bù pà là ma?
Ngon lắm phải không? Điền Trung, em không sợ cay à?
田中: 不怕!这个菜叫什么?味道又酸又甜。
Tiánzhōng: Bù pà! Zhège cài jiào shénme? Wèidào yòu suān yòu tián.
Không sợ! Món này gọi là gì ạ? Vị vừa chua vừa ngọt.
黄老师: 这是糖醋鱼。
Huáng lǎoshī: Zhè shì tángcù yú.
Đây là món cá chua ngọt.
田中: 太好吃了。黄老师,您真会做菜!
Tiánzhōng: Tài hǎochī le. Huáng lǎoshī, nín zhēn huì zuò cài!
Ngon quá! Thầy Huáng, thầy thật giỏi nấu ăn!
黄老师: 哪里哪里!喜欢吃的话,多吃一点儿!
Huáng lǎoshī: Nǎlǐ nǎlǐ! Xǐhuan de huà, duō chī yīdiǎnr!
Đâu có đâu! Nếu em thích thì ăn nhiều một chút!
田中: 谢谢。
Tiánzhōng: Xièxie.
Cảm ơn thầy.
旁白: 吃完饭,田中要回学校……
Pángbái: Chī wán fàn, Tiánzhōng yào huí xuéxiào……
Ăn cơm xong, Điền Trung phải trở về trường……
田中: 今天给您添麻烦了!
Tiánzhōng: Jīntiān gěi nín tiān máfan le!
Hôm nay đã làm phiền thầy quá!
黄老师: 哪里哪里,欢迎再来!
Huáng lǎoshī: Nǎlǐ nǎlǐ, huānyíng zài lái!
Đâu có, đâu có, hoan nghênh em lại đến nữa!
Qua việc học Bài 10: Làm phiền cô rồi! Trong tiếng Trung Msutong 2, chúng ta thấy rõ rằng mỗi bài học không chỉ cung cấp kiến thức ngôn ngữ mà còn giúp người học rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử và hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc. Đây là bước đệm quan trọng dành cho những ai đang tham gia Khóa học tiếng Trung cho người mới bắt đầu, bởi nội dung gần gũi, dễ thực hành và dễ áp dụng trong đời sống. Bên cạnh đó, để nâng cao trình độ, học viên có thể tiếp tục theo học Khóa học luyện thi HSK: HSK3, HSK4, HSK5, HSK6 nhằm đạt chứng chỉ quốc tế phục vụ cho học tập và công việc. Đặc biệt, với các em nhỏ, chương trình Khóa học tiếng Trung trẻ em YCT đủ 6 cấp độ sẽ là nền tảng vững chắc, vừa học vừa chơi, tạo hứng thú ngay từ những bước đầu làm quen với tiếng Trung.

Thông qua bài học này, người học không chỉ rèn luyện vốn từ vựng liên quan đến chủ đề gia đình, sinh hoạt hằng ngày, mà còn hiểu thêm về văn hóa ứng xử của người Trung Quốc trong đời sống. Việc lồng ghép các đoạn hội thoại, bài tập điền từ, luyện nói giúp người học dễ dàng áp dụng vào thực tế giao tiếp. Đặc biệt, phần hoạt động nhóm còn khuyến khích học viên nhập vai, đặt câu hỏi và trả lời tự nhiên hơn. Có thể nói, đây là một bài học hữu ích cho những ai mới bắt đầu học tiếng Trung, vừa rèn ngữ pháp cơ bản, vừa phát triển kỹ năng giao tiếp. Nếu kiên trì luyện tập, người học sẽ cảm thấy tiếng Trung gần gũi và dễ dàng hơn rất nhiều.
Từ mới
STT | Hán tự | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
---|---|---|---|
1 | 做客 | zuò kè | làm khách |
2 | 敲门 | qiāo mén | gõ cửa |
3 | 欢迎 | huānyíng | chào đón |
4 | 爱人 | àiren | vợ, chồng |
5 | 女儿 | nǚ’ér | con gái |
6 | 儿子 | érzi | con trai |
7 | 出去 | chū qù | ra ngoài |
8 | 孩子 | háizi | con cái |
9 | 添麻烦 | tiān máfan | làm phiền |
9a | 添 | tiān | thêm |
9b | 麻烦 | máfan | phiền phức, làm phiền |
10 | 别 | bié | đừng |
11 | 客气 | kèqi | khách sáo |
12 | 饭 | fàn | cơm, bữa ăn |
13 | 辛苦 | xīnkǔ | vất vả |
14 | 麻婆豆腐 | mápó dòufu | đậu phụ Tứ Xuyên |
15 | 怕 | pà | sợ |
16 | 糖醋鱼 | tángcù yú | cá sốt chua ngọt |
17 | 酸 | suān | chua |
18 | 甜 | tián | ngọt |
Bài khóa
bài khóa 1
田中: 去黄老师家做客,他住在教学楼旁边,他的房子在一楼门……Tiánzhōng: Qù Huáng lǎoshī jiā zuò kè, tā zhù zài jiàoxué lóu pángbiān, tā de fángzi zài yī lóu mén……
Đi đến nhà thầy Huáng chơi, thầy ở cạnh tòa nhà giảng đường, nhà ở tầng một…
黄老师: 谁啊?
Huáng lǎoshī: Shéi a?
Ai đấy?
田中: 是我,田中。
Tiánzhōng: Shì wǒ, Tiánzhōng.
Là em, Điền Trung.
黄老师: 田中,你好!欢迎!请进!
Huáng lǎoshī: Tiánzhōng, nǐ hǎo! Huānyíng! Qǐng jìn!
Điền Trung, chào em! Hoan nghênh! Mời vào!
田中: 黄老师,您家真大,真漂亮!
Tiánzhōng: Huáng lǎoshī, nín jiā zhēn dà, zhēn piàoliang!
Thưa thầy Huáng, nhà thầy thật rộng, thật đẹp!
黄老师: 谢谢!请坐!
Huáng lǎoshī: Xièxie! Qǐng zuò!
Cảm ơn! Mời ngồi!
田中: 谢谢。今天您一个人在家吗?
Tiánzhōng: Xièxie. Jīntiān nín yī gè rén zài jiā ma?
Cảm ơn. Hôm nay thầy ở nhà một mình ạ?
黄老师: 对,我爱人和孩子都出去了,人人有工作,孩子中学有运动会。
Huáng lǎoshī: Duì, wǒ àiren hé háizi dōu chūqù le, rénrén yǒu gōngzuò, háizi zhōngxué yǒu yùndònghuì.
Đúng vậy, vợ và các con tôi đều ra ngoài, ai cũng có việc, con thì có đại hội thể thao ở trường.
田中: 您有几个孩子?
Tiánzhōng: Nín yǒu jǐ gè háizi?
Thầy có mấy người con ạ?
黄老师: 两个,一个儿子,一个女儿,都工作了。
Huáng lǎoshī: Liǎng gè, yī gè érzi, yī gè nǚ’ér, dōu gōngzuò le.
Hai người, một trai, một gái, đều đi làm rồi.
田中: 他们的工作好吗?
Tiánzhōng: Tāmen de gōngzuò hǎo ma?
Công việc của họ có tốt không ạ?
黄老师: 这很难说了。我很开心。他们的工作都很好。
Huáng lǎoshī: Zhè hěn nán shuō le. Wǒ hěn kāixīn. Tāmen de gōngzuò dōu hěn hǎo.
Khó nói hết được. Tôi rất vui. Công việc của chúng đều rất tốt.
田中: 别客气,我现在上课。
Tiánzhōng: Bié kèqi, wǒ xiànzài shàngkè.
Thưa thầy, bây giờ em xin phép bắt đầu học.
Bài khóa 2
黄老师: 做好了菜……Huáng lǎoshī: Zuò hǎo le cài……
Nấu xong đồ ăn rồi……
黄老师: 孩子饿了没有?我们吃饭吧!
Huáng lǎoshī: Háizi è le méiyǒu? Wǒmen chī fàn ba!
Các con có đói không? Chúng ta ăn cơm thôi!
田中: 做得这么好吃,真辛苦了!
Tiánzhōng: Zuò de zhème hǎo chī, zhēn xīnkǔ le!
Nấu ngon như vậy, thầy vất vả quá!
黄老师: 不多,不多!尝一尝这块红烧鱼吧?
Huáng lǎoshī: Bù duō, bù duō! Cháng yī cháng zhè kuài hóngshāo yú ba?
Không có gì đâu! Nếm thử miếng cá kho tàu này xem?
田中: 辛苦了。吃一点。味道真好,老师!
Tiánzhōng: Xīnkǔ le. Wǒ chī yī diǎn. Wèidào zhēn hǎo, lǎoshī!
Thầy vất vả quá. Em ăn thử một chút. Ngon thật đấy, thầy ạ!
黄老师: 很好吧?田中,你不怕辣吗?
Huáng lǎoshī: Hěn hǎo ba? Tiánzhōng, nǐ bù pà là ma?
Ngon lắm phải không? Điền Trung, em không sợ cay à?
田中: 不怕!这个菜叫什么?味道又酸又甜。
Tiánzhōng: Bù pà! Zhège cài jiào shénme? Wèidào yòu suān yòu tián.
Không sợ! Món này gọi là gì ạ? Vị vừa chua vừa ngọt.
黄老师: 这是糖醋鱼。
Huáng lǎoshī: Zhè shì tángcù yú.
Đây là món cá chua ngọt.
田中: 太好吃了。黄老师,您真会做菜!
Tiánzhōng: Tài hǎochī le. Huáng lǎoshī, nín zhēn huì zuò cài!
Ngon quá! Thầy Huáng, thầy thật giỏi nấu ăn!
黄老师: 哪里哪里!喜欢吃的话,多吃一点儿!
Huáng lǎoshī: Nǎlǐ nǎlǐ! Xǐhuan de huà, duō chī yīdiǎnr!
Đâu có đâu! Nếu em thích thì ăn nhiều một chút!
田中: 谢谢。
Tiánzhōng: Xièxie.
Cảm ơn thầy.
旁白: 吃完饭,田中要回学校……
Pángbái: Chī wán fàn, Tiánzhōng yào huí xuéxiào……
Ăn cơm xong, Điền Trung phải trở về trường……
田中: 今天给您添麻烦了!
Tiánzhōng: Jīntiān gěi nín tiān máfan le!
Hôm nay đã làm phiền thầy quá!
黄老师: 哪里哪里,欢迎再来!
Huáng lǎoshī: Nǎlǐ nǎlǐ, huānyíng zài lái!
Đâu có, đâu có, hoan nghênh em lại đến nữa!
Qua việc học Bài 10: Làm phiền cô rồi! Trong tiếng Trung Msutong 2, chúng ta thấy rõ rằng mỗi bài học không chỉ cung cấp kiến thức ngôn ngữ mà còn giúp người học rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử và hiểu thêm về văn hóa Trung Quốc. Đây là bước đệm quan trọng dành cho những ai đang tham gia Khóa học tiếng Trung cho người mới bắt đầu, bởi nội dung gần gũi, dễ thực hành và dễ áp dụng trong đời sống. Bên cạnh đó, để nâng cao trình độ, học viên có thể tiếp tục theo học Khóa học luyện thi HSK: HSK3, HSK4, HSK5, HSK6 nhằm đạt chứng chỉ quốc tế phục vụ cho học tập và công việc. Đặc biệt, với các em nhỏ, chương trình Khóa học tiếng Trung trẻ em YCT đủ 6 cấp độ sẽ là nền tảng vững chắc, vừa học vừa chơi, tạo hứng thú ngay từ những bước đầu làm quen với tiếng Trung.

Bài Viết Liên Quan
Bài 1: 我家在农村 - Nhà tôi ở nông thôn. Msutong 3
Bài 10: Làm phiền cô rồi! Trong tiếng Trung Msutong 2
Bài 9: Bạn đã nhìn thấy gấu trúc bao giờ chưa? Trong tiếng Trung Msutong 2
Từ vựng tiếng Trung chủ đề quận, phường, xã Hà Nội mới nhất
Bài 8: Bạn biết nấu ăn không? Trong tiếng Trung Msutong 2
Bài 7: Bạn đi cùng ai? Trong tiếng Trung Msutong 2
Bài 6: Cuối tuần trước bạn làm gì? Trong tiếng Trung Msutong 2
Bài 5: Cuối tuần này khi nào bạn có thời gian rảnh? Trong tiếng Trung Msutong 2