Từ vựng tiếng Trung chủ đề quận, phường, xã Hà Nội mới nhất
Khi học tiếng Trung, việc nắm chắc vốn từ vựng theo từng chủ đề cụ thể sẽ giúp bạn giao tiếp tự tin và thực tế hơn. Đặc biệt, với những ai sinh sống, học tập và làm việc tại Hà Nội, chủ đề liên quan đến địa chỉ, hành chính là vô cùng cần thiết. Chính vì vậy, hôm nay mình chia sẻ với các bạn Từ vựng tiếng Trung chủ đề quận, phường, xã Hà Nội mới nhất 2025 để mọi người có thể áp dụng ngay trong đời sống hàng ngày.
Trong tiếng Trung, “市” (shì) dùng để chỉ thành phố, “区” (qū) là quận, “坊” (fāng) là phường, còn “乡/社” (xiāng/shè) là xã. Bên cạnh đó, một số từ khác như “街” (jiē) – phố, “路” (lù) – đường, hay “巷” (xiàng) – ngõ cũng rất quen thuộc khi mô tả địa chỉ. Những từ vựng này không chỉ giúp bạn hỏi đường mà còn tiện lợi khi khai báo tạm trú, ghi địa chỉ bưu phẩm hoặc trò chuyện cùng bạn bè người Trung.
Từ vựng tiếng Trung chủ đề quận, phường, xã Hà Nội mới nhất
Danh sách 12 quận Hà Nội
- Ba Đình (巴亭区 – Bātíng Qū)
- Hoàn Kiếm (还剑区 – Huánjiàn Qū)
- Hai Bà Trưng (二征夫人区 – Èr Zhēng Fūrén Qū)
- Đống Đa (同德区 – Tóngdé Qū)
- Tây Hồ (西湖区 – Xīhú Qū)
- Cầu Giấy (纸桥区 – Zhǐqiáo Qū)
- Thanh Xuân (青春区 – Qīngchūn Qū)
- Hoàng Mai (黄梅区 – Huángméi Qū)
- Long Biên (龙编区 – Lóngbiān Qū)
- Bắc Từ Liêm (北慈廉区 – Běi Cílián Qū)
- Nam Từ Liêm (南慈廉区 – Nán Cílián Qū)
- Hà Đông (河东区 – Hédōng Qū)
17 huyện ngoại thành
- Ba Vì (巴围县 – Bāwéi Xiàn)
- Chương Mỹ (彰美县 – Zhāngměi Xiàn)
- Đan Phượng (丹凤县 – Dānfèng Xiàn)
- Đông Anh (东英县 – Dōngyīng Xiàn)
- Gia Lâm (嘉林县 – Jiālín Xiàn)
- Hoài Đức (怀德县 – Huáidé Xiàn)
- Mê Linh (麊泠县 – Mílíng Xiàn)
- Mỹ Đức (美德县 – Měidé Xiàn)
- Phú Xuyên (富川县 – Fùchuān Xiàn)
- Phúc Thọ (福寿县 – Fúshòu Xiàn)
- Quốc Oai (国威县 – Guówēi Xiàn)
- Sóc Sơn (朔山县 – Shuòshān Xiàn)
- Thạch Thất (石室县 – Shíshì Xiàn)
- Thanh Oai (青威县 – Qīngwēi Xiàn)
- Thanh Trì (青池县 – Qīngchí Xiàn)
- Thường Tín (常信县 – Chángxìn Xiàn)
- Ứng Hòa (应和县 – Yìnghé Xiàn)
- Sơn Tây (山西市社 – Shānxī Shìshè)
Danh sách phường Hà Nội
- Phường Hoàn Kiếm → 还剑坊 (Huánjiàn Fāng)
- Phường Cửa Nam → 南门坊 (Nánmén Fāng)
- Phường Ba Đình → 巴亭坊 (Bātíng Fāng)
- Phường Ngọc Hà → 玉河坊 (Yùhé Fāng)
- Phường Giảng Võ → 讲武坊 (Jiǎngwǔ Fāng)
- Phường Hai Bà Trưng → 二征夫人坊 (Èrzhēng Fūrén Fāng)
- Phường Vĩnh Tuy → 永绥坊 (Yǒngsuí Fāng)
- Phường Bạch Mai → 白梅坊 (Báiméi Fāng)
- Phường Đống Đa → 栋多坊 (Dòngduō Fāng)
- Phường Kim Liên → 金莲坊 (Jīnlián Fāng)
- Phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám → 文庙-国子监坊 (Wénmiào-Guózǐjiàn Fāng)
- Phường Láng → 朗坊 (Lǎng Fāng)
- Phường Ô Chợ Dừa → 乌椰市坊 (Wūyēshì Fāng)
- Phường Hồng Hà → 红河坊 (Hónghé Fāng)
- Phường Lĩnh Nam → 岭南坊 (Lǐngnán Fāng)
- Phường Hoàng Mai → 黄梅坊 (Huángméi Fāng)
- Phường Vĩnh Hưng → 永兴坊 (Yǒngxīng Fāng)
- Phường Tương Mai → 相梅坊 (Xiāngméi Fāng)
- Phường Định Công → 定功坊 (Dìnggōng Fāng)
- Phường Hoàng Liệt → 黄烈坊 (Huángliè Fāng)
- Phường Yên Sở → 安所坊 (Ānsuǒ Fāng)
- Phường Thanh Xuân → 青春坊 (Qīngchūn Fāng)
- Phường Khương Đình → 姜亭坊 (Jiāngtíng Fāng)
- Phường Phương Liệt → 芳烈坊 (Fāngliè Fāng)
- Phường Cầu Giấy → 纸桥坊 (Zhǐqiáo Fāng)
- Phường Nghĩa Đô → 义都坊 (Yìdū Fāng)
- Phường Yên Hòa → 安和坊 (Ānhé Fāng)
- Phường Tây Hồ → 西湖坊 (Xīhú Fāng)
- Phường Phú Thượng → 富上坊 (Fúshàng Fāng)
- Phường Tây Tựu → 西就坊 (Xījiù Fāng)
- Phường Phú Diễn → 富演坊 (Fúyǎn Fāng)
- Phường Xuân Đỉnh → 春顶坊 (Chūndǐng Fāng)
- Phường Đông Ngạc → 东鄂坊 (Dōng’è Fāng)
- Phường Thượng Cát → 上吉坊 (Shàngjí Fāng)
- Phường Từ Liêm → 慈廉坊 (Cílián Fāng)
- Phường Xuân Phương → 春芳坊 (Chūnfāng Fāng)
- Phường Tây Mỗ → 西某坊 (Xīmǒu Fāng)
- Phường Đại Mỗ → 大某坊 (Dàmǒu Fāng)
- Phường Long Biên → 龙编坊 (Lóngbiān Fāng)
- Phường Bồ Đề → 菩提坊 (Pútí Fāng)
- Phường Việt Hưng → 越兴坊 (Yuèxīng Fāng)
- Phường Phúc Lợi → 福利坊 (Fúlì Fāng)
- Phường Hà Đông → 河东坊 (Hédōng Fāng)
- Phường Dương Nội → 阳内坊 (Yángnèi Fāng)
- Phường Yên Nghĩa → 安义坊 (Ānyì Fāng)
- Phường Phú Lương → 富良坊 (Fúliáng Fāng)
- Phường Kiến Hưng → 建兴坊 (Jiànxīng Fāng)
- Phường Thanh Liệt → 清烈坊 (Qīngliè Fāng)
- Phường Chương Mỹ → 章美坊 (Zhāngměi Fāng)
- Phường Sơn Tây → 山西坊 (Shānxī Fāng)
- Phường Tùng Thiện → 从善坊 (Cóngshàn Fāng)
Danh sách xã Hà Nội
- Xã Thanh Trì → 青池社 (Qīngchí Shè)
- Xã Đại Thanh → 大青社 (Dàqīng Shè)
- Xã Nam Phù → 南芙社 (Nánfú Shè)
- Xã Ngọc Hồi → 玉回社 (Yùhuí Shè)
- Xã Thượng Phúc → 上福社 (Shàngfú Shè)
- Xã Thường Tín → 常信社 (Chángxìn Shè)
- Xã Chương Dương → 彰阳社 (Zhāngyáng Shè)
- Xã Hồng Vân → 红云社 (Hóngyún Shè)
- Xã Phú Xuyên → 富川社 (Fùchuān Shè)
- Xã Phượng Dực → 凤翼社 (Fèngyì Shè)
- Xã Chuyên Mỹ → 专美社 (Zhuānměi Shè)
- Xã Đại Xuyên → 大川社 (Dàchuān Shè)
- Xã Thanh Oai → 青威社 (Qīngwēi Shè)
- Xã Bình Minh → 平明社 (Píngmíng Shè)
- Xã Tam Hưng → 三兴社 (Sānxīng Shè)
- Xã Dân Hòa → 民和社 (Mínhé Shè)
- Xã Vân Đình → 云亭社 (Yúntíng Shè)
- Xã Ứng Thiên → 应天社 (Yìngtiān Shè)
- Xã Hòa Xá → 和舍社 (Héshè Shè)
- Xã Ứng Hòa → 应和社 (Yìnghé Shè)
- Xã Mỹ Đức → 美德社 (Měidé Shè)
- Xã Hồng Sơn → 鸿山社 (Hóngshān Shè)
- Xã Phúc Sơn → 福山社 (Fúshān Shè)
- Xã Hương Sơn → 香山社 (Xiāngshān Shè)
- Xã Phú Nghĩa → 富义社 (Fúyì Shè)
- Xã Xuân Mai → 春梅社 (Chūnméi Shè)
- Xã Trần Phú → 陈富社 (Chénfù Shè)
- Xã Hòa Phú → 和富社 (Héfù Shè)
- Xã Quảng Bị → 广备社 (Guǎngbèi Shè)
- Xã Minh Châu → 明珠社 (Míngzhū Shè)
- Xã Quảng Oai → 广威社 (Guǎngwēi Shè)
- Xã Vật Lại → 物赖社 (Wùlài Shè)
- Xã Cổ Đô → 古都社 (Gǔdū Shè)
- Xã Bất Bạt → 不拔社 (Bùbá Shè)
- Xã Suối Hai → 双溪社 (Shuāngxī Shè)
- Xã Ba Vì → 巴维社 (Bāwéi Shè)
- Xã Yên Bài → 安沛社 (Ānpèi Shè)
- Xã Đoài Phương → 外方社 (Wàifāng Shè)
- Xã Phúc Thọ → 福寿社 (Fúshòu Shè)
- Xã Phúc Lộc → 福禄社 (Fúlù Shè)
- Xã Hát Môn → 喝门社 (Hēmén Shè)
- Xã Thạch Thất → 石室社 (Shíshì Shè)
- Xã Hạ Bằng → 下凭社 (Xiàpíng Shè)
- Xã Tây Phương → 西方社 (Xīfāng Shè)
- Xã Hòa Lạc → 和乐社 (Hélè Shè)
- Xã Yên Xuân → 安春社 (Ānchūn Shè)
- Xã Quốc Oai → 国威社 (Guówēi Shè)
- Xã Hưng Đạo → 兴道社 (Xīngdào Shè)
- Xã Kiều Phú → 侨富社 (Qiáofù Shè)
- Xã Phú Cát → 富吉社 (Fújí Shè)
- Xã Hoài Đức → 怀德社 (Huáidé Shè)
- Xã Dương Hòa → 阳和社 (Yánghé Shè)
- Xã Sơn Đồng → 山同社 (Shāntóng Shè)
- Xã An Khánh → 安庆社 (Ānqìng Shè)
- Xã Đan Phượng → 丹凤社 (Dānfèng Shè)
- Xã Ô Diên → 乌延社 (Wūyán Shè)
- Xã Liên Minh → 联盟社 (Liánméng Shè)
- Xã Gia Lâm → 嘉林社 (Jiālín Shè)
- Xã Thuận An → 顺安社 (Shùn’ān Shè)
- Xã Bát Tràng → 八场社 (Bāchǎng Shè)
- Xã Phù Đổng → 扶董社 (Fúdǒng Shè)
- Xã Thư Lâm → 书林社 (Shūlín Shè)
- Xã Đông Anh → 东英社 (Dōngyīng Shè)
- Xã Phúc Thịnh → 福盛社 (Fúshèng Shè)
- Xã Thiên Lộc → 天禄社 (Tiānlù Shè)
- Xã Vĩnh Thanh → 永清社 (Yǒngqīng Shè)
- Xã Mê Linh → 麊泠社 (Mílíng Shè)
- Xã Yên Lãng → 安朗社 (Ānlǎng Shè)
- Xã Tiến Thắng → 进胜社 (Jìnshèng Shè)
- Xã Quang Minh → 光明社 (Guāngmíng Shè)
- Xã Sóc Sơn → 朔山社 (Shuòshān Shè)
- Xã Đa Phúc → 多福社 (Duōfú Shè)
- Xã Nội Bài → 内排社 (Nèipái Shè)
- Xã Trung Giã → 中野社 (Zhōngyě Shè)
- Xã Kim Anh → 金英社 (Jīnyīng Shè)
Một số mẫu câu hỏi – trả lời về Quận, Phường, Xã Hà Nội trong tiếng Trung
Một số từ vựng cơ bản:
省 Shěng – Tỉnh市 Shì – Thành phố
郡/区 Jùn (qū) – Quận
县 Xiàn – Huyện
坊 Fáng – Phường
乡/社 Xiāng (shè) – Xã
街 Jiē – Phố
大路/大街 Dàlù (dàjiē) – Đại lộ
路 Lù – Đường
巷 Xiàng – Ngõ
Hỏi – đáp về Quận
- 你住在哪个区?
/ Nǐ zhù zài nǎ ge qū? /
???? Bạn sống ở quận nào? - 我住在巴亭区。
/ Wǒ zhù zài Bātíng qū. /
???? Mình sống ở quận Ba Đình.
Hỏi – đáp về Phường
- 你住在哪个坊?
/ Nǐ zhù zài nǎ ge fāng? /
Bạn ở phường nào? - 我住在金莲坊。
/ Wǒ zhù zài Jīnlián fāng. /
Mình ở phường Kim Liên.
Hỏi – đáp về Xã
- 你老家是哪个社?
/ Nǐ lǎojiā shì nǎ ge shè? /
Quê bạn ở xã nào? - 我的老家在东山社。
/ Wǒ de lǎojiā zài Dōngshān shè. /
Quê mình ở xã Đông Sơn.
Hỏi đường trong Hà Nội
- 从还剑湖到巴亭区怎么走?
/ Cóng Huánjiàn hú dào Bātíng qū zěnme zǒu? /
Từ Hồ Hoàn Kiếm đến quận Ba Đình đi thế nào? - 你知道河内市南慈廉区在哪儿吗?
/ Nǐ zhīdào Hénèi shì Nán cílián qū zài nǎr ma? /
Bạn có biết quận Nam Từ Liêm ở đâu không?
Câu trả lời mẫu khi giới thiệu địa chỉ
- 我的地址是河内市,东英县,南方社。
/ Wǒ de dìzhǐ shì Hénèi shì, Dōngyīng xiàn, Nánfāng shè. /
Địa chỉ của tôi là Hà Nội, huyện Đông Anh, xã Nam Phong.
Có thể thấy rằng việc học và ghi nhớ từ vựng tiếng Trung chủ đề quận, phường, xã Hà Nội mang lại rất nhiều lợi ích thực tế. Không chỉ giúp bạn dễ dàng tra cứu, ghi nhớ địa chỉ, mà còn hỗ trợ hiệu quả trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt khi làm việc, học tập hoặc sinh sống trong môi trường có người Trung Quốc. Việc biết cách gọi tên đúng các đơn vị hành chính như “市” (thành phố), “区” (quận), “坊” (phường), “乡/社” (xã) hay các khái niệm quen thuộc như “街” (phố), “路” (đường), “巷” (ngõ) sẽ giúp bạn diễn đạt chính xác, lịch sự và tự tin hơn.
Hơn thế nữa, bộ từ vựng này còn là nền tảng để bạn mở rộng kiến thức sang các chủ đề khác liên quan đến hành chính, địa lý và văn hóa Trung – Việt. Đây cũng là cách học thông minh, gắn liền với thực tế và dễ áp dụng. Với những bạn đang học tiếng Trung cho người mới bắt đầu, đây chắc chắn là nguồn tài liệu hữu ích. Hãy luyện tập mỗi ngày để biến lý thuyết thành kỹ năng thực sự, bạn sẽ thấy hành trình chinh phục tiếng Trung gần gũi và thú vị hơn

Bài Viết Liên Quan
Bài 1: 我家在农村 - Nhà tôi ở nông thôn. Msutong 3
Bài 10: Làm phiền cô rồi! Trong tiếng Trung Msutong 2
Bài 9: Bạn đã nhìn thấy gấu trúc bao giờ chưa? Trong tiếng Trung Msutong 2
Từ vựng tiếng Trung chủ đề quận, phường, xã Hà Nội mới nhất
Bài 8: Bạn biết nấu ăn không? Trong tiếng Trung Msutong 2
Bài 7: Bạn đi cùng ai? Trong tiếng Trung Msutong 2
Bài 6: Cuối tuần trước bạn làm gì? Trong tiếng Trung Msutong 2
Bài 5: Cuối tuần này khi nào bạn có thời gian rảnh? Trong tiếng Trung Msutong 2