Bài 7: Bạn đi cùng ai? Trong tiếng Trung Msutong 2

Tiengtrungminhviet.vn Từ vựng theo chủ đề
Trong quá trình học tiếng Trung, mình đặc biệt ấn tượng với Bài 7: Bạn đi cùng ai? Trong tiếng Trung Msutong 2. Đây là bài học rất thú vị vì xoay quanh chủ đề giao tiếp hàng ngày, giúp người học luyện tập cách hỏi và trả lời khi muốn biết ai đó đi cùng bạn bè, người thân hoặc đi một mình.
ban-di-cung-ai-trong-tieng-trung
Trong bài, các nhân vật trao đổi với nhau bằng những mẫu câu quen thuộc như 你是跟谁一起去的? (Bạn đi cùng với ai?) hay 们是骑自行车去的。 (Chúng mình đi bằng xe đạp). Điểm hay là thông qua hội thoại, người học không chỉ nắm được cấu trúc …… mà còn luyện được kỹ năng phản xạ tự nhiên khi giao tiếp. Bên cạnh đó, phần dịch nghĩa trong sách cũng giúp người học dễ dàng hiểu nội dungghi nhớ lâu hơn. Nhờ bài học này, mình cảm thấy việc đặt câu hỏi về bạn bè, thời gian hay phương tiện trở nên đơn giảntự tin hơn khi trò chuyện bằng tiếng Trung. Bài 7: Bạn đi cùng ai? Trong tiếng Trung Msutong 2 thực sự là một phần quan trọng, tạo nền tảng tốt để áp dụng vào tình huống thực tế.

Từ mới

STT Từ Hán Phiên âm (Pinyin) Loại từ Nghĩa tiếng Việt Ví dụ
1 听说 tīngshuō động từ nghe nói 听说明天没有课。
(Nghe nói mai không có tiết học.)
2 玩儿 wánr động từ chơi 一起玩儿。 (Cùng nhau chơi.)
3 告诉 gàosu động từ nói với 告诉我。 (Nói với tôi.)
4 微信 wēixìn danh từ WeChat 用微信。 (Dùng WeChat.)
5 wàng động từ quên 忘了上课。 (Quên đi học.)
6 哈哈 hāhā thán từ ha ha 哈哈大笑。 (Cười ha ha.)
7 当然 dāngrán phó từ đương nhiên 当然可以。 (Đương nhiên là được.)
8 有意思 yǒu yìsi tính từ thú vị, hay 很有意思。 (Rất thú vị.)
9 động từ lái/đi (xe đạp) 骑自行车。 (Đi xe đạp.)
10 自行车 zìxíngchē danh từ xe đạp 骑自行车。 (Đi xe đạp.)
11 多长 duō cháng đại từ bao lâu 多长时间? (Bao lâu?)
12 时间 shíjiān danh từ thời gian 有时间吗? (Có thời gian không?)
13 小时 xiǎoshí danh từ giờ 几个小时。 (Vài tiếng đồng hồ.)
14 xíng tính từ được, tốt 行吗? (Được không?)
15 zhāng lượng từ tờ (cho vật phẳng) 一张票。 (Một tờ vé.)
16 好看 hǎokàn tính từ đẹp, đẹp mắt 很好看。 (Rất đẹp.)
17 自己 zìjǐ đại từ bản thân, tự mình 自己做。 (Tự mình làm.)
18 最近 zuìjìn danh từ gần đây, dạo này 最近很忙。 (Dạo này rất bận.)
19 去年 qùnián danh từ năm ngoái 我去年去中国。 (Năm ngoái tôi đi Trung Quốc.)
20 nián danh từ năm 今年很好。 (Năm nay rất tốt.)
21 法国 Fǎguó chuyên từ Nước Pháp 去法国。 (Đi Pháp.)
22 duì tính từ đúng, vâng (xác nhận) 对,我是小明。 (Đúng, tôi là Tiểu Minh.)
 

Cấu trúc câu “是……的” thường dùng 

Để nhấn mạnh một thông tin trong câu, như thời gian, địa điểm, cách thức hay chủ thể thực hiện hành động.
  1. Chỉ thời gian:
    Mẫu câu: + thời gian + V + → Nhấn mạnh hành động xảy ra vào thời điểm nào.
    Ví dụ: 你今天是几点去学校的?(Hôm nay bạn đi học lúc mấy giờ?)
    —— 我是早上八点去学校的。(Mình đi học lúc 8 giờ sáng.)
  2. Chỉ địa điểm:
    Mẫu câu: + địa điểm + V + → Nhấn mạnh hành động xảy ra ở đâu.
    Ví dụ: 这张照片是在哪儿拍的?(Tấm ảnh này chụp ở đâu vậy?)
    —— 是在学校拍的。(Chụp ở trường.)
  3. Chỉ cách thức / phương thức:
    Mẫu câu: + phương thức + V + → Nhấn mạnh hành động được thực hiện như thế nào.
    Ví dụ: 你们是怎么去北京的?(Các bạn đến Bắc Kinh bằng cách nào?)
    —— 我们是坐飞机去的。(Chúng mình đi bằng máy bay.)
  4. Chỉ chủ thể / người thực hiện:
    Mẫu câu: + người + V + → Nhấn mạnh ai là người làm hành động.
    Ví dụ: 作业是我写的。(Bài tập là mình làm.)
Ghi nhớ:
“是……的” dùng để nhấn mạnh thông tin (thời gian, nơi chốn, cách thức, chủ thể…), không dùng để nói tương lai hay so sánh. Trong câu trả lời, có thể lược bỏ “是”.

Bài khóa

Ōuwén: 你是跟谁一起去的?一个人?
Nǐ shì gēn shéi yìqǐ qù de? Yí gè rén?
Bạn đi cùng với ai vậy? Một mình à?

Kǎmǔlā: 当然不是,一个人去公园没意思,我是跟中国的朋友一起去的。
Dāngrán bú shì, yí gè rén qù gōngyuán méi yìsi, wǒ shì gēn Zhōngguó péngyǒu yìqǐ qù de.
Đương nhiên không rồi, đi một mình tới công viên thì chẳng có gì thú vị, mình đi cùng bạn người Trung Quốc.

Ōuwén: 你们是怎么去的?
Nǐmen shì zěnme qù de?
Các bạn đi bằng cách nào?

Kǎmǔlā: 我们是骑自行车去的。
Wǒmen shì qí zìxíngchē qù de.
Chúng mình đi bằng xe đạp.

Ōuwén: 骑车?骑车多长时间?很累吧?
Qí chē? Qí chē duō cháng shíjiān? Hěn lèi ba?
Đi xe đạp á? Đi xe đạp bao lâu? Mệt lắm phải không?

Kǎmǔlā: 不累,骑了一个小时左右。
Bú lèi, qí le yí gè xiǎoshí zuǒyòu.
Không mệt, đạp khoảng hơn một tiếng.

Ōuwén: 你们真行!
Nǐmen zhēn xíng!
Các bạn giỏi thật đấy!
Khi học Bài 7: Bạn đi cùng ai? Trong tiếng Trung Msutong 2, người học không chỉ nắm vững cách dùng cấu trúc “是……的” mà còn rèn luyện khả năng giao tiếp tự nhiên trong những tình huống quen thuộc như đi cùng bạn bè, lựa chọn phương tiện hay trò chuyện về hoạt động hằng ngày. Để hiểu sâu và vận dụng hiệu quả, bạn có thể tham gia các chương trình phù hợp như Khóa học tiếng Trung cho người mới bắt đầu, giúp xây nền tảng vững chắc, hoặc Khóa học luyện thi HSK: HSK3, HSK4, HSK5, HSK6 để nâng cao trình độ học thuật. Ngoài ra, trẻ em cũng có thể tiếp cận dễ dàng thông qua Khóa học tiếng Trung trẻ em YCT đủ 6 cấp độ, vừa học vừa chơi đầy hứng thú. Cùng với đó, việc ôn lại kiến thức trong Bài 6: Cuối tuần trước bạn làm gì? Trong tiếng Trung Msutong 2 cũng giúp kết nối mạch học, tạo nên nền tảng toàn diện cho người học ở mọi lứa tuổi.
Trung tâm đào tạo tiếng trung tại Long Biên


Bài Viết Liên Quan

Bài 1: 我家在农村 - Nhà tôi ở nông thôn. Msutong 3

Bài 10: Làm phiền cô rồi! Trong tiếng Trung Msutong 2

Bài 9: Bạn đã nhìn thấy gấu trúc bao giờ chưa? Trong tiếng Trung Msutong 2

Từ vựng tiếng Trung chủ đề quận, phường, xã Hà Nội mới nhất

Bài 8: Bạn biết nấu ăn không? Trong tiếng Trung Msutong 2

Bài 7: Bạn đi cùng ai? Trong tiếng Trung Msutong 2

Bài 6: Cuối tuần trước bạn làm gì? Trong tiếng Trung Msutong 2

Bài 5: Cuối tuần này khi nào bạn có thời gian rảnh? Trong tiếng Trung Msutong 2