Tên các ngày lễ Trung Quốc và Việt Nam bằng tiếng Trung

Tiengtrungminhviet.vn Từ vựng theo chủ đề
Trong quá trình học tiếng Trung, việc tìm hiểu Tên các ngày lễ Trung Quốc và Việt Nam bằng tiếng Trung là một chủ đề rất thú vị và hữu ích. Không chỉ giúp người học mở rộng vốn từ vựng tiếng Trung, chủ đề này còn giúp hiểu rõ hơn về văn hóa, phong tụctruyền thống của hai quốc gia. Chẳng hạn, Tết Nguyên Đán được gọi là 春节 (Chūnjié), Tết Trung Thu中秋节 (Zhōngqiūjié), còn Tết Đoan Ngọ端午节 (Duānwǔjié).
ten-cac-ngay-le-trung-quoc-va-viet-nam-bang-tieng-trung
Đối với các ngày lễ của Việt Nam, Quốc khánh Việt Nam được gọi là 国庆节 (Guóqìngjié), Ngày Nhà giáo Việt Nam越南教师节 (Yuènán Jiàoshī Jié)Giỗ Tổ Hùng Vương được gọi là 雄王祭日 (Xióngwáng Jìrì). Bên cạnh việc ghi nhớ từ vựng, người học cũng nên tìm hiểu ý nghĩa và các hoạt động truyền thống của từng ngày lễ. Ví dụ, vào dịp Trung Thu, mọi người thường ngắm trăngăn bánh trung thu, còn trong dịp Tết Nguyên Đán, các gia đình sum họp và chúc nhau những điều tốt đẹp cho năm mới. Nhờ vậy, việc học tiếng Trung trở nên sinh động, dễ nhớ và gắn liền với thực tế hơn.

I. Từ vựng về các ngày lễ Trung Quốc bằng tiếng Trung

Cùng tìm hiểu các từ vựng về ngày lễ Trung Quốc tiếng Trung và khám phá ý nghĩa, nguồn gốc của những ngày lễ truyền thống quan trọng trong văn hóa Trung Hoa qua bảng dưới đây:

Từ vựng về ngày lễ tiếng Trung Nghĩa Nguồn gốc, ý nghĩa
元旦节 /Yuándàn jié/ Ngày đầu năm mới (1/1 dương lịch) Là ngày đánh dấu sự bắt đầu của năm mới theo lịch dương, mang ý nghĩa khởi đầu cho một năm mới với nhiều điều tốt đẹp.
春节 /Chūnjié/ Tết Nguyên Đán (mùng 1 tháng Giêng âm lịch) Đây là lễ hội mùa xuân lớn nhất và quan trọng nhất của Trung Quốc. Không chỉ phổ biến tại Trung Quốc, ngày lễ này còn được tổ chức ở nhiều quốc gia châu Á như Việt Nam, Hàn Quốc,...
元宵节 /Yuánxiāo jié/ Tết Nguyên Tiêu (15 tháng Giêng âm lịch) Là ngày lễ được tổ chức vào ngày rằm tháng Giêng, đánh dấu thời điểm kết thúc chuỗi hoạt động mừng năm mới. Vào dịp này, người dân thường thưởng thức đèn lồng, giải câu đố, ăn bánh trôi và xem múa lân.
妇女节 /Fùnǚ jié/ Ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3 dương lịch) Đây là ngày nhằm tôn vinh vai trò và những đóng góp của phụ nữ trong xã hội. Tại Trung Quốc, ngày lễ này được công nhận từ năm 1949.
清明节 /Qīngmíng jié/ Tết Thanh Minh Còn được gọi là ngày tảo mộ, là dịp để con cháu tưởng nhớ tổ tiên và những người đã mất. Đây cũng là một trong 24 tiết khí quan trọng trong lịch truyền thống Trung Quốc.
端午节 /Duānwǔ jié/ Tết Đoan Ngọ Là một ngày lễ truyền thống lâu đời của Trung Quốc. Trong ngày này, người dân thường tổ chức các hoạt động như đua thuyền rồng, ăn bánh gạo nếp gói trong lá để tưởng nhớ nguồn gốc văn hóa dân tộc.
七夕节 /Qīxī jié/ Lễ Thất Tịch Trung Quốc (7/7 âm lịch) Còn được gọi là ngày lễ tình nhân Trung Quốc, bắt nguồn từ truyền thuyết Ngưu Lang – Chức Nữ. Theo truyền thuyết, hai nhân vật này chỉ có thể gặp nhau một lần mỗi năm vào ngày Thất Tịch.
鬼节 /Guǐjié/ Tết Trung Nguyên (15/7 âm lịch) Còn gọi là “Lễ hội Ma”, diễn ra vào ngày 15 tháng 7 âm lịch. Người dân thường tổ chức cúng bái, cầu bình an và tránh những điều kiêng kỵ để mong cuộc sống thuận lợi, may mắn. Ở Việt Nam, ngày lễ này gắn liền với lễ Vu Lan báo hiếu.
中秋节 /Zhōngqiū jié/ Tết Trung Thu (15/8 âm lịch) Là ngày lễ tượng trưng cho sự đoàn viên, sum họp gia đình và là dịp để người dân Trung Quốc ăn mừng mùa màng bội thu.
国庆节 /Guóqìng jié/ Ngày Quốc Khánh (1/10 dương lịch) Là ngày kỷ niệm thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa vào ngày 1/10/1949. Đây cũng là thời điểm bắt đầu kỳ nghỉ dài nổi tiếng mang tên “Tuần lễ Vàng”.
重阳节 /Chóngyáng jié/ Tết Trùng Cửu (9/9 âm lịch) Còn được gọi là lễ hội Trùng Dương hoặc Ngày Người Cao Tuổi. Vào ngày này, người dân thường tham gia các hoạt động như leo núi, thưởng hoa cúc, uống rượu hoa cúc, ăn bánh Trùng Dương và tận hưởng vẻ đẹp mùa thu.

II. Từ vựng về các ngày lễ Việt Nam bằng tiếng Trung

Bạn đã biết cách gọi tên những ngày lễ đặc trưng của Việt Nam bằng tiếng Trung chưa? Hãy cùng khám phá bảng từ vựng dưới đây để bổ sung thêm vốn từ, đồng thời hiểu rõ hơn cách diễn đạt các ngày lễ quan trọng của Việt Nam trong tiếng Trung nhé!

STT Từ vựng về ngày lễ tiếng Trung Nghĩa Ngày kỷ niệm
1 灶王节 /Zàowáng jié/ Tết Ông Công Ông Táo 23 tháng Chạp âm lịch
2 春节 / 新年 /Chūnjié / Xīnnián/ Tết Nguyên Đán Từ 30 tháng Chạp đến mùng 5 tháng Giêng âm lịch
3 元宵节 /Yuánxiāo jié/ Tết Nguyên Tiêu Rằm tháng Giêng (15/1 âm lịch)
4 植树节 /Zhíshù jié/ Tết Trồng cây 5/5 dương lịch
5 中秋节 /Zhōngqiū jié/ Tết Trung Thu 15/8 âm lịch
6 越南建军节 /Yuènán jiànjūn jié/ Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22/12 dương lịch
7 越南妇女节 /Yuènán fùnǚ jié/ Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 dương lịch
8 国庆节 /Guóqìng jié/ Ngày Quốc Khánh Việt Nam 2/9 dương lịch
9 越南医生节 /Yuènán yīshēng jié/ Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2 dương lịch
10 越南共产党成立日 /Yuènán Gòngchǎndǎng chénglì rì/ Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3/2 dương lịch
11 雄王祭 /Xióngwáng jì/ Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 âm lịch
12 南方解放日 /Nánfāng jiěfàng rì/ Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 30/4 dương lịch
13 学生节 /Xuéshēng jié/ Ngày Học sinh - Sinh viên Việt Nam 9/1 dương lịch
14 盂兰节 /Yúlán jié/ Ngày Vu Lan báo hiếu Rằm tháng 7 (15/7 âm lịch)
15 烈士伤残军人纪念日 /Lièshì shāngcán jūnrén jìniàn rì/ Ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7 dương lịch
16 越南教师节 /Yuènán jiàoshī jié/ Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 dương lịch
17 越南读书日 /Yuènán dúshū rì/ Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam 21/04 dương lịch
18 奠边府战役纪念日 /Diànbiānfǔ zhànyì jìniàn rì/ Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ 07/05 dương lịch
19 胡志明主席诞辰纪念日 /Húzhìmíng zhǔxí dànchén jìniàn rì/ Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 19/05 dương lịch
20 越南家庭日 /Yuènán jiātíng rì/ Ngày Gia đình Việt Nam 28/06 dương lịch
21 八月革命纪念日 /Bāyuè Gémìng jìniàn rì/ Ngày Cách mạng Tháng Tám 19/08 dương lịch
22 首都解放日 /Shǒudū jiěfàng rì/ Ngày Giải phóng Thủ đô 10/10 dương lịch
23 越南企业家日 /Yuènán qǐyèjiā rì/ Ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10 dương lịch

Các từ vựng về ngày lễ Việt Nam bằng tiếng Trung không chỉ giúp người học giao tiếp tốt hơn trong các chủ đề văn hóa, xã hội mà còn hỗ trợ mở rộng vốn từ khi học tiếng Trung theo chủ đề đời sống. Việc ghi nhớ tên các ngày lễ, thời gian tổ chức và ý nghĩa của từng dịp lễ sẽ giúp người học hiểu sâu hơn về sự giao thoa văn hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc.

III. Từ vựng về các ngày lễ chung trên thế giới bằng tiếng Trung

Bên cạnh những từ vựng về ngày lễ Trung Quốc và Việt Nam bằng tiếng Trung, người học cũng nên bổ sung thêm các từ vựng về những ngày lễ quốc tế phổ biến. Đây là nhóm từ thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp hằng ngày, giúp bạn dễ dàng trò chuyện về các sự kiện, phong tục và hoạt động kỷ niệm trên toàn thế giới.

STT Từ vựng về ngày lễ tiếng Trung Nghĩa Ngày kỷ niệm
1 元旦节 /Yuándàn jié/ Tết Dương lịch 1/1 dương lịch
2 情人节 /Qíngrén jié/ Lễ tình nhân Valentine 14/2 dương lịch
3 三八妇女节 /Sānbā Fùnǚ jié/ Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 dương lịch
4 愚人节 /Yúrén jié/ Ngày Cá tháng Tư 1/4 dương lịch
5 国际劳动节 /Guójì Láodòng jié/ Ngày Quốc tế Lao động 1/5 dương lịch
6 国际儿童节 /Guójì Értóng jié/ Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6 dương lịch
7 万圣节 /Wànshèng jié/ Lễ hội Hóa trang Halloween Cuối tháng 10 (31/10) và rạng sáng 1/11
8 圣诞节 /Shèngdàn jié/ Ngày lễ Giáng sinh 24 - 25/12 dương lịch

IV. Các mẫu câu giao tiếp về ngày lễ Trung Quốc, Việt Nam bằng tiếng Trung

Để sử dụng từ vựng về ngày lễ một cách linh hoạt hơn trong giao tiếp, hãy tham khảo những mẫu câu chúc mừng và lời chúc phổ biến dưới đây:

STT Mẫu câu chúc, giao tiếp Phiên âm Nghĩa
1 新的一年到了!祝大家新年快乐,身体健康,万事如意! Xīn de yì nián dàole! Zhù dàjiā xīnnián kuàilè, shēntǐ jiànkāng, wànshì rúyì! Năm mới đến rồi! Chúc mọi người năm mới vui vẻ, sức khỏe dồi dào, vạn sự như ý!
2 新年的钟声即将敲响,愿君吉祥如意,万事顺心,新年大吉,健康平安,心想事成,事事顺利! Xīnnián de zhōngshēng jíjiāng qiāoxiǎng, yuàn jūn jíxiáng rúyì, wànshì shùnxīn, xīnnián dàjí, jiànkāng píng’ān, xīnxiǎng shìchéng, shìshì shùnlì! Chuông năm mới sắp vang lên, chúc bạn may mắn, vạn sự thuận lợi, năm mới đại cát, sức khỏe bình an, mọi điều như ý.
3 万圣节到了,送你一个吉祥护身符,保你平安让你舒心,并附上幸福开心果若干,送你快乐给你幸福,无论什么节日都变狂欢节! Wànshèngjié dàole, sòng nǐ yí gè jíxiáng hùshēnfú, bǎo nǐ píng’ān ràng nǐ shūxīn, bìng fù shàng xìngfú kāixīn guǒ ruògān, sòng nǐ kuàilè gěi nǐ xìngfú, wúlùn shénme jiérì dōu biàn kuánghuānjié! Halloween đến rồi, tặng bạn một chiếc bùa may mắn giúp bạn luôn bình an, vui vẻ và hạnh phúc. Mong rằng ngày lễ nào cũng trở thành dịp vui vẻ, đáng nhớ.
4 中秋节快乐,东成西就。 Zhōngqiū jié kuàilè, dōngchéng xījiù. Chúc mừng Tết Trung Thu, chúc gia đình thành công, mọi việc thuận lợi.
5 平淡的生活需要添加浪漫,孤独的心需要爱的陪伴,牛郎织女相会于银河两岸,知心爱人幸福相伴。 Píngdàn de shēnghuó xūyào tiānjiā làngmàn, gūdú de xīn xūyào ài de péibàn, Niúláng Zhīnǚ xiānghuì yú Yínhé liǎng’àn, zhīxīn àirén xìngfú xiāngbàn. Cuộc sống bình dị cần thêm sự lãng mạn, trái tim cô đơn cần sự yêu thương. Mong những người yêu nhau luôn hạnh phúc bên nhau như Ngưu Lang – Chức Nữ.
6 祝你度过一个美好的端午节,团圆快乐,幸福安康! Zhù nǐ dùguò yí gè měihǎo de Duānwǔ Jié, tuányuán kuàilè, xìngfú ānkāng! Chúc bạn có một Tết Đoan Ngọ thật vui vẻ, đoàn viên, hạnh phúc và bình an!
7 祝所有女性10/20快乐。 Zhù suǒyǒu nǚxìng 10/20 kuàilè. Chúc tất cả phụ nữ có một ngày 20/10 vui vẻ và ý nghĩa.
8 雄王的故事是我们历史的一部分,我们应该传承并宣传它。 Xióngwáng de gùshi shì wǒmen lìshǐ de yībùfèn, wǒmen yīnggāi chuánchéng bìng xuānchuán tā. Câu chuyện về Vua Hùng là một phần trong lịch sử dân tộc, chúng ta cần gìn giữ và lan tỏa giá trị đó.
9 五一劳动节快乐!祝你们在这个特殊的日子里享受愉快的休息和快乐的时光。 Wǔyī Láodòng Jié kuàilè! Zhù nǐmen zài zhège tèshū de rìzi lǐ xiǎngshòu yúkuài de xiūxi hé kuàilè de shíguāng. Chúc mừng ngày Quốc tế Lao động! Chúc bạn có kỳ nghỉ vui vẻ, thư giãn và tận hưởng những khoảnh khắc ý nghĩa.
10 灶王节是越南传统的美好习俗。 Zàowáng Jié shì Yuènán chuántǒng de měihǎo xísú. Tết Ông Công Ông Táo là một phong tục truyền thống tốt đẹp của Việt Nam.

Việc học từ vựng ngày lễ tiếng Trung kết hợp với các mẫu câu giao tiếp thực tế sẽ giúp người học dễ dàng ghi nhớ từ mới, đồng thời nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung trong các chủ đề văn hóa, đời sống và giao tiếp hằng ngày.
Qua bài viết trên, người học đã có thêm nhiều kiến thức hữu ích về Tên các ngày lễ Trung Quốc và Việt Nam bằng tiếng Trung, từ cách gọi tên, phiên âm cho đến ý nghĩa văn hóa của từng ngày lễ đặc biệt. Việc ghi nhớ những từ vựng này không chỉ giúp nâng cao khả năng giao tiếp mà còn giúp bạn hiểu sâu hơn về phong tục, truyền thống của Việt Nam và Trung Quốc. Để học tiếng Trung hiệu quả hơn, bạn có thể tham khảo Khóa học tiếng trung cho người mới bắt đầu, Khóa học luyện thi HSKKhóa học tiếng Trung trẻ em nhằm xây dựng nền tảng từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp toàn diện. Ngoài chủ đề ngày lễ, người học cũng có thể mở rộng vốn từ qua các chủ đề thực tế như Bưu điện tiếng Trung là gì? Từ vựng, mẫu câu & hội thoại chi tiết để tự tin hơn khi sử dụng tiếng Trung trong học tập, công việc và cuộc sống hằng ngày.

=============

TIẾNG TRUNG MINH VIỆT – Đào tạo tiếng Trung giao tiếp, luyện thi HSK, tiếng Trung trẻ em

Cơ sở đào tạo:

• CS1: 117–119 Bằng Liệt – Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội

• CS2: 27 Phúc Lợi – Long Biên – Hà Nội

• CS3: CT4 Lê Thái Tổ – TP Bắc Ninh

• CS4: 94 Tô Vĩnh Diện – Linh Chiểu – Thủ Đức – TPHCM

Hotline/Zalo: 0967 739 815

Trung tâm đào tạo tiếng trung tại Long Biên


Bài Viết Liên Quan

Phân biệt 特别 và 特殊 trong tiếng Trung chi tiết

Phân biệt cách dùng 这么, 那么, 这样 và 那样 trong tiếng Trung chi tiết

“Bỏ túi” từ vựng về các đơn vị đo lường tiếng Trung thông dụng

Không tiếng Trung là gì? Các cách nói ‘Không’ tiếng Trung thông dụng

​Cách dùng 3 từ 左右, 前后 và 上下 trong tiếng Trung

​Giải nghĩa câu chuyện thành ngữ Ôm cây đợi thỏ tiếng Trung 守株待兔 chi tiết

​Câu chuyện thành ngữ Mất bò mới lo làm chuồng tiếng Trung (亡羊补牢)

Vạn sự khởi đầu nan tiếng Trung là gì? Giải thích chi tiết thành ngữ 万事开头难