Từ “và” tiếng Trung và cách các nói khác nhau

Tùy từng ngữ cảnh, người Trung Quốc sẽ sử dụng những từ khác nhau như 和 (hé) để nối danh từ, 跟 (gēn) để diễn tả việc làm cùng ai đó, hay 以及 (yǐjí) trong văn viết trang trọng với nghĩa “cũng như”. Ngoài ra, các cấu trúc như 不但……而且…… mang ý nghĩa “không những… mà còn…”, còn 还有 (háiyǒu) được dùng để bổ sung thông tin. Đặc biệt, trong nhiều trường hợp, người bản ngữ còn lược bỏ hoàn toàn từ “và” mà người nghe vẫn hiểu được ý nghĩa nhờ ngữ cảnh giao tiếp. Việc nắm vững các cách diễn đạt này không chỉ giúp người học sử dụng tiếng Trung tự nhiên hơn mà còn nâng cao kỹ năng nghe hiểu trong giao tiếp hằng ngày. Vì vậy, thay vì chỉ ghi nhớ từ 和, người học nên tìm hiểu đầy đủ các cách diễn đạt từ “và” trong tiếng Trung để sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác, linh hoạt và tự nhiên hơn.
Từ “và” trong tiếng Trung có những cách diễn đạt nào?
Khi mới bắt đầu học tiếng Trung, nhiều người thường nghĩ rằng từ “và” chỉ được biểu đạt bằng một từ duy nhất. Tuy nhiên, trên thực tế, người bản xứ sử dụng rất nhiều cách khác nhau để thể hiện ý nghĩa này tùy theo từng tình huống giao tiếp. Vì vậy, nếu chỉ biết một cách dùng, bạn có thể gặp khó khăn khi nghe hiểu hoặc dễ hiểu sai ý người nói.
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những cách diễn đạt từ “và” trong tiếng Trung thường gặp nhất để sử dụng ngôn ngữ tự nhiên và chính xác hơn.
和 (hé) – dùng để nối danh từ
和 là cách phổ biến nhất để nối hai danh từ hoặc đại từ, tương đương với từ “và” trong tiếng Việt.
Ví dụ:
我和他只是朋友。
wǒ hé tā zhǐshì péngyǒu.
Tôi và anh ấy chỉ là bạn bè.
她喜欢四川和湖南菜。
tā xǐhuān sìchuān hé húnán cài.
Cô ấy thích các món ăn Tứ Xuyên và Hồ Nam.
跟 (gēn) – dùng khi cùng thực hiện một hành động
跟 thường mang nghĩa là “với”, “cùng với”. Từ này được sử dụng khi chủ thể và đối tượng cùng tham gia vào một hành động nào đó.
Ví dụ, khi muốn nói “Tôi đi mua sắm với bạn” hoặc “Bạn và tôi đang đi mua sắm cùng nhau”, bạn có thể dùng 跟 để diễn đạt.
Ví dụ:
昨天我和男朋友看电影。
zuótiān wǒ hé nán péngyou kàn diànyǐng.
Hôm qua tôi và bạn trai đi xem phim.
昨天我跟男朋友(一起)看电影。
zuótiān wǒ gēn nán péngyou (yīqǐ) kàn diànyǐng.
Hôm qua tôi xem phim cùng bạn trai.
Lưu ý: 一起 (yīqǐ) có nghĩa là “cùng nhau”. Mặc dù không bắt buộc phải dùng nhưng sẽ giúp câu nói tự nhiên hơn.
也 (yě) – diễn tả ý “cũng”
Trong nhiều trường hợp, tiếng Trung dùng 也 để thể hiện sự tương đồng giữa hai hành động hoặc trạng thái, mang nghĩa “cũng”.
Ví dụ:
她去过英国,我也去过英国。
tā qùguò Yīngguó, wǒ yě qùguò Yīngguó.
Cô ấy đã từng đến Anh và tôi cũng vậy.
我的朋友想学中文,我也想学中文。
wǒ de péngyou xiǎng xué Zhōngwén, wǒ yě xiǎng xué Zhōngwén.
Bạn tôi muốn học tiếng Trung và tôi cũng muốn học.
我去过英格兰,也去过苏格兰。
wǒ qùguò Yīnggélán, yě qùguò Sūgélán.
Tôi đã đến Anh và cả Scotland.
她不喜欢抱子甘蓝,也不喜欢西兰花。
tā bù xǐhuān bàozǐ gānlán, yě bù xǐhuān xīlánhuā.
Cô ấy không thích cải Brussels và cũng không thích bông cải xanh.
又 (yòu) – dùng để nối các tính từ
Khi muốn mô tả một sự vật bằng hai đặc điểm cùng lúc, tiếng Trung thường dùng cấu trúc 又…又….
Cấu trúc:
又 + tính từ 1 + 又 + tính từ 2
Ví dụ:
姐姐的头发又长又卷。
jiějie de tóufǎ yòu cháng yòu juǎn.
Tóc chị gái tôi vừa dài vừa xoăn.
那块蛋糕又浓又甜。
nà kuài dàngāo yòu nóng yòu tián.
Chiếc bánh đó vừa béo vừa ngọt.
既……又…… (jì… yòu…) – vừa… vừa…
Ngoài cấu trúc 又…又…, người Trung Quốc còn dùng 既…又… để nối các tính từ hoặc trạng từ.
Cấu trúc:
既 + tính từ/trạng từ 1 + 又 + tính từ/trạng từ 2
Ví dụ:
演讲既混乱又无聊。
yǎnjiǎng jì hùnluàn yòu wúliáo.
Bài thuyết trình vừa lộn xộn vừa nhàm chán.
他工作既迅速又安静。
tā gōngzuò jì xùnsù yòu ānjìng.
Anh ấy làm việc vừa nhanh vừa yên tĩnh.
还 (hái) – thêm một hành động nữa
还 thường được dùng để bổ sung thêm một hành động hoặc thông tin phía sau.
Ví dụ:
我丈夫洗衣服,还做晚饭。
wǒ zhàngfu xǐ yīfu, hái zuò wǎnfàn.
Chồng tôi giặt quần áo và còn nấu bữa tối.
他们喝了酒,还吃了奶酪。
tāmen hēle jiǔ, hái chīle nǎilào.
Họ uống rượu và còn ăn phô mai.
Một số cách diễn đạt khác thay cho “và”
以及 (yǐjí) – cũng như
您要牛奶以及糖吗?
nín yào niúnǎi yǐjí táng ma?
Bạn có muốn sữa cùng với đường không?
还有 (háiyǒu) – và còn, ngoài ra còn
有洋葱、胡萝卜,还有芹菜。
yǒu yángcōng, húluóbo, háiyǒu qíncài.
Có hành tây, cà rốt và cả cần tây.
之后 (zhīhòu) – sau đó
她的儿子做了作业,之后玩电子游戏。
tā de érzi zuòle zuòyè, zhīhòu wán diànzǐ yóuxì.
Con trai cô ấy làm bài tập xong rồi chơi trò chơi điện tử.
然后 (ránhòu) – rồi, sau đó
他们想去西班牙,然后去意大利。
tāmen xiǎng qù Xībānyá, ránhòu qù Yìdàlì.
Họ muốn đến Tây Ban Nha rồi tiếp tục sang Ý.
不但……而且…… (bùdàn… érqiě…)
她不但会唱歌,而且会跳舞。
tā bùdàn huì chànggē, érqiě huì tiàowǔ.
Cô ấy không những biết hát mà còn biết nhảy.
Nhiều trường hợp không cần dùng từ “và”
Một đặc điểm thú vị trong tiếng Trung là người bản xứ thường lược bỏ những từ có thể đoán được từ ngữ cảnh. Từ “và” cũng nằm trong số đó.
Ví dụ:
爸爸妈妈到了吗?
bàba māma dàole ma?
Bố mẹ đã đến chưa?
她跑步游泳。
tā pǎobù yóuyǒng.
Cô ấy chạy bộ và bơi lội.
他说话大声清晰。
tā shuōhuà dàshēng qīngxī.
Anh ấy nói chuyện to và rõ ràng.
您的说明必须清晰确定。
nín de shuōmíng bìxū qīngxī quèdìng.
Hướng dẫn của bạn cần rõ ràng và cụ thể.
Tuy nhiên, không nên lạm dụng cách lược bỏ này vì trong một số trường hợp có thể gây nhầm lẫn hoặc khiến người nghe hiểu sai ý nghĩa câu nói.
Tóm lại, Từ “và” tiếng Trung và cách các nói khác nhau là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà bất kỳ người học nào cũng nên nắm vững. Việc hiểu và sử dụng đúng các cách diễn đạt như 和, 跟, 也, 又, 以及 hay 不但……而且…… sẽ giúp bạn giao tiếp tự nhiên hơn, đồng thời nâng cao khả năng nghe hiểu khi tiếp xúc với người bản xứ. Nếu muốn xây dựng nền tảng tiếng Trung vững chắc, bạn có thể tham khảo Khóa học tiếng trung cho người mới bắt đầu để làm quen với các kiến thức cơ bản. Đối với những bạn có mục tiêu chinh phục chứng chỉ quốc tế, Khóa học luyện thi HSK sẽ giúp hệ thống hóa ngữ pháp và từ vựng một cách hiệu quả. Ngoài ra, Khóa học tiếng Trung trẻ em cũng là lựa chọn phù hợp để các em tiếp cận ngoại ngữ từ sớm. Sau khi nắm được chủ đề này, bạn có thể tiếp tục tìm hiểu Cách sử dụng từ chỉ thời gian trong tiếng Trung để hoàn thiện kỹ năng giao tiếp và diễn đạt của mình.
=============
TIẾNG TRUNG MINH VIỆT – Đào tạo tiếng Trung giao tiếp, luyện thi HSK, tiếng Trung trẻ em
Cơ sở đào tạo:
• CS1: 117–119 Bằng Liệt – Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà Nội
• CS2: 27 Phúc Lợi – Long Biên – Hà Nội
• CS3: CT4 Lê Thái Tổ – TP Bắc Ninh
• CS4: 94 Tô Vĩnh Diện – Linh Chiểu – Thủ Đức – TPHCM
Hotline/Zalo: 0967 739 815
Bài Viết Liên Quan
Từ “và” tiếng Trung và cách các nói khác nhau
Cách sử dụng từ chỉ thời gian trong tiếng Trung
Tục ngữ, thành ngữ Trung Quốc hay không thể bỏ qua
Tiếng Trung chủ đề Thời gian: từ vựng, mẫu câu cơ bản
Học tiếng Trung qua bổ ngữ xu hướng kép
Học tiếng Trung với 听说 – 据说 – 传说



