Bài 1: 我家在农村 - Nhà tôi ở nông thôn. Msutong 3

Ví dụ, khi nói “我家在农村”,người học có thể mở rộng thành câu: “我家的东边是田野,空气很新鲜”,qua đó vừa củng cố từ vựng vừa phát triển kỹ năng diễn đạt. Bên cạnh đó, bài học cũng gắn liền với thực tế, giúp học viên liên hệ đến chính quê hương mình, từ đó học ngoại ngữ một cách gần gũi và tự nhiên hơn. Việc luyện tập các mẫu câu như “离…很远”, “交通很方便” hay “城市很热闹” còn tạo điều kiện để học viên vận dụng vào nhiều tình huống giao tiếp hàng ngày. Có thể nói, Bài 1: 我家在农村 - Nhà tôi ở nông thôn. Msutong 3 không chỉ mang tính chất ngôn ngữ, mà còn khơi gợi tình cảm về quê hương, giúp người học hiểu sâu hơn về văn hóa và đời sống của người Trung Quốc.
Từ mới
Từ | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ | Dịch nghĩa |
---|---|---|---|---|
北方 | běifāng | Phương Bắc | 北方人。Běifāng rén. | Người phương Bắc |
北 | běi | Bắc | 向北走。Xiàng běi zǒu. | Đi về phía bắc |
南方 | nánfāng | Phương Nam | 南方人。Nánfāng rén. | Người phương Nam |
南 | nán | Nam | 向南走。Xiàng nán zǒu. | Đi về phương Nam |
老家 | lǎojiā | Quê hương | 我想回老家。Wǒ xiǎng huí lǎojiā. | Tôi muốn về quê |
城市 | chéngshì | Thành phố | 我在城市生活。Wǒ shēnghuó zài chéngshì. | Tôi sống ở thành phố |
农村 | nóngcūn | Nông thôn | 我是农村人。Wǒ shì nóngcūn rén. | Tôi là người nông thôn |
环境 | huánjìng | Môi trường | 我们要保护环境。Wǒmen yào bǎohù huánjìng. | Chúng tôi phải bảo vệ môi trường |
一定 | yīdìng | Nhất định | 你一定会成功。Nǐ yīdìng huì chénggōng. | Bạn chắc chắn sẽ thành công |
北边 | běibian | Phía Bắc | 图书馆在学校北边。Túshū guǎn zài xuéxiào běibian. | Thư viện ở phía bắc trường |
边 | biān | Phía | 南边。Nánbian. | Phía nam |
山 | shān | Núi | 小山。Xiǎoshān. | Núi nhỏ |
东边 | dōngbian | Phía Đông | 学校的东边是图书馆。Xuéxiào de dōngbian shì túshū guǎn. | Phía đông trường là thư viện |
西边 | xībian | Phía Tây | 学校的西边是图书馆。Xuéxiào de xībian shì túshū guǎn. | Phía tây trường là thư viện |
田野 | tiányě | Đồng ruộng | 我家的东边是田野。Wǒjiā de dōngbian shì tiányě. | Phía đông nhà tôi là cánh đồng |
新鲜 | xīnxiān | Trong lành | 空气新鲜。Kōngqì xīnxiān. | Không khí trong lành |
离 | lí | Cách | 我家离学校很远。Wǒjiā lí xuéxiào hěn yuǎn. | Nhà tôi cách trường rất xa |
交通 | jiāotōng | Giao thông | 交通很方便。Jiāotōng hěn fāngbiàn. | Giao thông rất thuận tiện |
方便 | fāngbiàn | Thuận tiện | 上班很方便。Shàngbān hěn fāngbiàn. | Đi làm rất thuận tiện |
小学 | xiǎoxué | Bậc tiểu học | 上小学。Shàng xiǎoxué. | Đi học tiểu học |
热闹 | rènào | Náo nhiệt | 城市很热闹。Chéngshì hěn rènào. | Thành phố rất sôi động |
商店 | shāngdiàn | Cửa hàng | 去商店。Qù shāngdiàn. | Đi đến cửa hàng |
新 | xīn | Mới | 新笔记本。Xīn bǐjìběn. | Sổ tay mới |
生活 | shēnghuó | Cuộc sống, sống | 每天的生活。Měitiān de shēnghuó. | Cuộc sống hàng ngày |
站 | zhàn | Trạm | 公交车站,地铁站。Gōngjiāo chē zhàn, dìtiě zhàn. | Bến xe, ga tàu điện ngầm |
Từ ngữ trọng điểm
1.表示存在“有”字句和“是”字句Câu chữ “有” và câu chữ “是”biểu thị tồn tại
2. 动词重叠
Hình thức trùng điệp của động từ
Hội thoại
课文(一)海伦:小明你是北方人还是南方人?
Hǎilún: Xiǎomíng nǐ shì běifāng rén háishì nánfāng rén?
Helen: Xiaoming, bạn là người miền Bắc hay miền Nam?
高小明:我是南方人。我老家在四川。
Gāo Xiǎomíng: Wǒ shì nánfāng rén. Wǒ lǎojiā zài Sìchuān.
Gao Xiaoming: Tôi là người miền Nam. Quê tôi ở Tứ Xuyên.
海伦:你家在城市还是在农村?
Hǎilún: Nǐ jiā zài chéngshì háishì zài nóngcūn?
Helen: Nhà bạn ở thành phố hay nông thôn?
高小明:我家在农村。
Gāo Xiǎomíng: Wǒjiā zài nóngcūn.
Gao Xiaoming: Nhà tôi ở nông thôn.
海伦:环境一定不错吧!
Hǎilún: Huánjìng yīdìng bùcuò ba!
Helen: Môi trường chắc chắn rất tốt nhỉ!
高小明:那当然,我家北边是大山,南边是小山,东边、西边都是田野,空气新鲜,环境很好。
Gāo Xiǎomíng: Nà dāngrán, wǒjiā běibiān shì dàshān, nánbiān shì xiǎoshān, dōngbiān, xībiān dōu shì tiányě, kōngqì xīnxiān, huánjìng hěn hǎo.
Gao Xiaoming: Tất nhiên rồi, phía bắc nhà tôi là núi lớn, phía nam là núi nhỏ, phía đông và tây đều là đồng ruộng, không khí trong lành, môi trường rất tốt.
海伦:真是好地方。
Hǎilún: Zhēn shì hǎo dìfāng.
Helen: Đúng là một nơi tuyệt vời.
高小明:可是,离城市很远,交通不太方便。
Gāo Xiǎomíng: Kěshì, lí chéngshì hěn yuǎn, jiāotōng bù tài fāngbiàn.
Gao Xiaoming: Nhưng mà, cách thành phố rất xa, giao thông không thuận tiện lắm.
海伦:你家附近有学校吗?
Hǎilún: Nǐ jiā fùjìn yǒu xuéxiào ma?
Helen: Gần nhà bạn có trường học không?
高小明:只有小学,没有中学。我是在城市上中学的。
Gāo Xiǎomíng: Zhǐyǒu xiǎoxué, méiyǒu zhōngxué. Wǒ shì zài chéngshì shàng zhōngxué de.
Gao Xiaoming: Chỉ có tiểu học, không có trung học. Tôi học trung học ở thành phố.
海伦:下次去你的老家玩儿玩儿,可以吗?
Hǎilún: Xià cì qù nǐ de lǎojiā wánr wánr, kěyǐ ma?
Helen: Lần sau mình đến quê bạn chơi, được không?
高小明:当然可以,欢迎欢迎!
Gāo Xiǎomíng: Dāngrán kěyǐ, huānyíng huānyíng!
Gao Xiaoming: Tất nhiên rồi, hoan nghênh, hoan nghênh!
课文(二)
欧文:文丽,你喜欢农村还是城市?
Ōuwén: Wénlì, nǐ xǐhuān nóngcūn háishì chéngshì?
Ouwen: Wenli, bạn thích nông thôn hay thành phố?
王文丽:都喜欢。欧文,你家在城市还是农村?
Wáng Wénlì: Dōu xǐhuān. Ōuwén, nǐ jiā zài chéngshì háishì nóngcūn?
Wang Wenli: Mình đều thích. Ouwen, nhà bạn ở thành phố hay nông thôn?
欧文:我家在城市。
Ōuwén: Wǒjiā zài chéngshì.
Ouwen: Nhà mình ở thành phố.
王文丽:那儿一定很热闹吧?
Wáng Wénlì: Nà’r yīdìng hěn rènào ba?
Wang Wenli: Ở đó chắc chắn rất náo nhiệt nhỉ?
欧文:很热闹,我家旁边都是商店。
Ōuwén: Hěn rènào, wǒjiā pángbiān dōu shì shāngdiàn.
Ouwen: Rất náo nhiệt, bên cạnh nhà mình toàn là cửa hàng.
王文丽:有超市和书店吗?
Wáng Wénlì: Yǒu chāoshì hé shūdiàn ma?
Wang Wenli: Có siêu thị và hiệu sách không?
欧文:有。我家左边有一家很大的超市,右边有一家新书店,离我家都很近。
Ōuwén: Yǒu. Wǒjiā zuǒbiān yǒu yījiā hěn dà de chāoshì, yòubiān yǒu yījiā xīn shūdiàn, lí wǒjiā dōu hěn jìn.
Ouwen: Có. Bên trái nhà mình có một siêu thị lớn, bên phải có một hiệu sách mới, đều rất gần.
王文丽:生活很方便。
Wáng Wénlì: Shēnghuó hěn fāngbiàn.
Wang Wenli: Cuộc sống rất tiện lợi.
欧文:对,我妈妈每天都去超市买东西,我常常去书店看看。
Ōuwén: Duì, wǒ māmā měitiān dōu qù chāoshì mǎi dōngxī, wǒ chángcháng qù shūdiàn kàn kàn.
Ouwen: Đúng vậy, mẹ mình ngày nào cũng đi siêu thị mua đồ, mình thường đến hiệu sách xem.
王文丽:你家附近交通怎么样?
Wáng Wénlì: Nǐ jiā fùjìn jiāotōng zěnmeyàng?
Wang Wenli: Giao thông gần nhà bạn thế nào?
欧文:有地铁站,也有公交车站,十分方便。你看,这是我家附近的照片。
Ōuwén: Yǒu dìtiě zhàn, yě yǒu gōngjiāo chē zhàn, shífēn fāngbiàn. Nǐ kàn, zhè shì wǒjiā fùjìn de zhàopiàn.
Ouwen: Có ga tàu điện ngầm, cũng có bến xe buýt, vô cùng tiện lợi. Bạn xem, đây là ảnh gần nhà mình.
王文丽:给我看看。
Wáng Wénlì: Gěi wǒ kàn kàn.
Wang Wenli: Cho mình xem với.
Bài 1: 我家在农村 - Nhà tôi ở nông thôn. Msutong 3 không chỉ mang đến những kiến thức ngôn ngữ cơ bản mà còn gợi mở cho học viên cách diễn đạt tự nhiên về quê hương, môi trường sống và sự khác biệt giữa thành phố và nông thôn. Qua việc học, người học vừa rèn luyện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, vừa bồi dưỡng tình cảm gắn bó với quê hương. Đây là nền tảng quan trọng để tiếp tục nâng cao trình độ tiếng Trung trong các bài học sau. Đặc biệt, đối với những ai đang tham gia Khóa học tiếng Trung cho người mới bắt đầu, hoặc mong muốn nâng cao trình độ qua Khóa học luyện thi HSK: HSK3, HSK4, HSK5, HSK6, thì nội dung bài học sẽ giúp củng cố vốn từ và mẫu câu cần thiết. Bên cạnh đó, Khóa học tiếng Trung trẻ em YCT đủ 6 cấp độ cũng khai thác chủ đề tương tự, giúp học sinh nhỏ tuổi tiếp cận tiếng Trung một cách gần gũi, dễ hiểu và thú vị.

Bài Viết Liên Quan
Bài 1: 我家在农村 - Nhà tôi ở nông thôn. Msutong 3
Bài 10: Làm phiền cô rồi! Trong tiếng Trung Msutong 2
Bài 9: Bạn đã nhìn thấy gấu trúc bao giờ chưa? Trong tiếng Trung Msutong 2
Từ vựng tiếng Trung chủ đề quận, phường, xã Hà Nội mới nhất
Bài 8: Bạn biết nấu ăn không? Trong tiếng Trung Msutong 2
Bài 7: Bạn đi cùng ai? Trong tiếng Trung Msutong 2
Bài 6: Cuối tuần trước bạn làm gì? Trong tiếng Trung Msutong 2
Bài 5: Cuối tuần này khi nào bạn có thời gian rảnh? Trong tiếng Trung Msutong 2