Chủ đề Thời tiết trong Tiếng Trung

Tiengtrungminhviet.vn Từ vựng theo chủ đề

Là một trong những nội dung giao tiếp cơ bản nhưng vô cùng quan trọng đối với người học tiếng Trung ở mọi trình độ. Thời tiết xuất hiện hằng ngày trong các cuộc trò chuyện, từ chào hỏi, hỏi han sức khỏe cho đến trao đổi công việc, kế hoạch học tập hay du lịch. Khi nắm vững Chủ đề Thời tiết trong Tiếng Trung, người học có thể dễ dàng sử dụng các mẫu câu giao tiếp quen thuộc như hỏi thời tiết hôm nay thế nào, miêu tả trời nắng, trời mưa, trời lạnh hay oi bức, đồng thời hiểu được nội dung dự báo thời tiết bằng tiếng Trung.
chu-de-thoi-tiet-trong-tieng-trung

Bên cạnh việc học từ vựng, người học còn cần chú ý đến các cấu trúc ngữ pháp thường gặp như “怎么样”, “又…又…”, “变…了” hay “快要…了” để diễn đạt tự nhiên và đúng ngữ cảnh giao tiếp. Thông qua các đoạn hội thoại thực tế, việc học Chủ đề Thời tiết trong Tiếng Trung sẽ trở nên sinh động, dễ nhớdễ áp dụng vào giao tiếp hằng ngày, giúp người học nâng cao phản xạ nóisự tự tin khi giao tiếp với người bản xứ.

Mẫu câu cơ bản

  1.  

今天天气怎么样?
Hôm nay thời tiết ra sao?

  1.  

今天天气好极了!
Thời tiết hôm nay đẹp quá!

  1.  

今天天气不好。
Thời tiết hôm nay không được tốt.

  1.  

今天天气变坏了。
Thời tiết hôm nay xấu hơn rồi.

  1.  

今天又下大雨又打雷。
Hôm nay mưa lớn kèm theo sấm sét.

  1.  

最近几天又闷又热。
Mấy ngày gần đây trời nóng và oi bức.

  1.  

你经常看天气预报吗?
Bạn có thường xuyên xem bản tin thời tiết không?

  1.  

天气预报说明天下大雪。
Dự báo cho biết ngày mai sẽ có tuyết rơi dày.

  1.  

下午会下雨,别忘带雨伞。
Chiều nay có mưa, đừng quên mang theo ô.

  1.  

今天的气温是多少?
Nhiệt độ hôm nay là bao nhiêu?

  1.  

温度是多少度?
Nhiệt độ hiện tại bao nhiêu độ?

  1.  

天气预报说明天的天气怎么样?
Dự báo thời tiết nói gì về thời tiết ngày mai?

  1.  

天气热 /冷 /凉 /干燥 /潮湿。
Trời nóng / lạnh / mát / khô hanh / ẩm ướt.

  1.  

今天天气变坏了。
Thời tiết hôm nay thay đổi theo chiều hướng xấu.

  1.  

有雾 /云 /雨。
Trời có sương mù / mây / mưa.

  1.  

今天变冷了。
Hôm nay trời lạnh hơn trước.

  1.  

今天天气闷热。
Thời tiết hôm nay khá oi nóng.

  1.  

晴天 / 阴天 / 刮风。
Trời nắng / trời âm u / có gió.

  1.  

现在刮12级台风。
Hiện tại đang có bão cấp 12.

  1.  

下雨了。
Trời bắt đầu mưa rồi.

  1.  

阵雨 / 大雨 / 小雨 / 毛毛雨 / 太阳雨。
Mưa rào / mưa to / mưa nhỏ / mưa phùn / mưa bóng mây.

  1.  

寒潮来了。
Đợt không khí lạnh đã tới.

  1.  

下雪了。
Tuyết đang rơi.

  1.  

下冰雹了。
Xuất hiện mưa đá rồi.

  1.  

结冰了。
Nhiệt độ xuống thấp gây đóng băng.

  1.  

台风来了。
Bão đang đến.

  1.  

我觉得热 / 冷。
Tôi cảm thấy nóng / lạnh.

  1.  

我怕热 / 冷。
Tôi không chịu được nóng / rét.

  1.  

20度 / 0度 / 零下5度。
20 độ / 0 độ / âm 5 độ.

  1.  

天气预报说多云,有雨。
Dự báo thời tiết cho biết trời nhiều mây và có mưa.

  1.  

天气预报说今晚有暴风雨。
Dự báo tối nay sẽ có mưa giông lớn.

Từ mới

Tiếng Hán Phiên âm Ý nghĩa
天气 Tiānqì Thời tiết
气候 Qìhòu Khí hậu
天气预报 Tiānqì yùbào Dự báo thời tiết
晴天 Qíngtiān Trời nắng / trời quang
阴天 Yīn tiān Trời âm u
下雨 Xià yǔ Mưa
下雪 Xià xuě Tuyết rơi
出太阳 Chū tàiyáng Trời nắng
打雷 Dǎléi Có sấm
干燥 Gānzào Khô hanh
淋湿 Lín shī Ướt / ẩm ướt
Liáng Mát mẻ
Lěng Lạnh
Nóng
Mèn Oi bức
暖和 Nuǎnhuo Ấm áp
Sương mù
闪电 Shǎndiàn Chớp
Fēng Gió
龙卷风 Lóngjuǎnfēng Gió lốc / gió xoáy
毛毛雨 Máomaoyǔ Mưa phùn
阵雨 Zhènyǔ Mưa rào
太阳雨 Tàiyáng yǔ Mưa bóng mây
彩虹 Cǎihóng Cầu vồng
多云 Duōyún Nhiều mây
少云 Shǎo yún Ít mây
冰冷 Bīnglěng Lạnh giá / lạnh buốt
白天 Báitiān Ban ngày
暴风雨 Bàofēngyǔ Bão tố / mưa giông
洪水 Hóngshuǐ Lũ lụt

Ngữ pháp

1. …怎么样?

(… zěnme yàng?)
→ Dùng để hỏi tình trạng, đặc điểm của sự vật hay hiện tượng, nghĩa là “… như thế nào?”

Ví dụ:
今天天气怎么样?
(Jīntiān tiānqì zěnme yàng?)
Hôm nay thời tiết thế nào?

2. 又…又…

(Yòu… yòu…)
→ Diễn tả hai trạng thái hoặc đặc điểm cùng tồn tại, mang nghĩa “vừa… vừa…”

Ví dụ:
最近几天都又热又闷。
(Zuìjìn jǐ tiān dōu yòu rè yòu mèn.)
Mấy ngày gần đây vừa nóng vừa oi.

3. …变…了

(… biàn… le)
→ Dùng để nói về sự thay đổi trạng thái, mang nghĩa “trở nên…”

Ví dụ:
下雨以后天气会变凉了!
(Xià yǔ yǐhòu tiānqì huì biàn liángle!)
Sau khi mưa, thời tiết sẽ trở nên mát hơn.

4. 快要…了

(Kuàiyào… le)
→ Dùng để diễn tả một sự việc sắp xảy ra, nghĩa là “sắp… rồi”

Ví dụ:
快要下大雨了!
(Kuàiyào xià dàyǔle!)
Sắp mưa to rồi!

Hội thoại

Hội thoại 1

A:
今天天气怎么样?
Hôm nay thời tiết thế nào?

B:
还是很热。
Vẫn còn nóng lắm.

A:
这几天一直又热又闷,热得我晚上都睡不好。
Mấy ngày nay trời vừa nóng vừa oi, nóng đến mức tối ngủ không yên.

B:
天气预报说明天下午会下雨,下雨以后天气就会凉快一些。
Dự báo thời tiết nói chiều mai sẽ mưa, mưa xong thì trời sẽ mát hơn.

A:
那真是太好了!
Nghe vậy thì tốt quá rồi!

Hội thoại 2

A:
天气预报说明天天气会变冷,而且还会下雪。
Dự báo cho biết hôm nay trời trở lạnh và còn có tuyết rơi.

B:
是吗?已经好几年没下雪了,今年一定特别冷。
Vậy sao? Mấy năm nay không thấy tuyết, năm nay chắc lạnh lắm.

A:
你上班的时候记得多穿点衣服,别着凉了。
Khi đi làm nhớ mặc ấm vào, đừng để bị cảm lạnh.

B:
好的,我知道了。
Ừ, tôi nhớ rồi.

Hội thoại 3

A:
你看,天色越来越暗了,好像快要下大雨了。
Nhìn kìa, trời tối dần rồi, có vẻ sắp mưa lớn.

B:
那我们走快一点吧,不然会被雨淋湿。
Vậy mình đi nhanh lên, không thì sẽ bị ướt mưa đấy.

A:
好。
Được thôi.

Qua bài học về Chủ đề Thời tiết trong Tiếng Trung, người học có thể nắm được hệ thống từ vựng, mẫu câu và cấu trúc ngữ pháp thường xuyên xuất hiện trong giao tiếp hằng ngày. Đây là chủ đề gần gũi, dễ học nhưng lại có tính ứng dụng rất cao, giúp người học tự tin hỏi – đáp, miêu tả thời tiết và hiểu thông tin từ các bản tin dự báo bằng tiếng Trung. Đối với người mới bắt đầu, việc tiếp cận nội dung này thông qua Khóa học tiếng trung cho người mới bắt đầu sẽ giúp xây nền tảng phát âm và phản xạ giao tiếp vững chắc. Bên cạnh đó, những ai có mục tiêu thi cử có thể nâng cao trình độ thông qua Khóa học luyện thi HSK: HSK3, HSK4, HSK5, HSK6, kết hợp mở rộng vốn từ theo từng chủ đề thực tế. Riêng với trẻ nhỏ, Khóa học tiếng Trung trẻ em YCT đủ 6 cấp độ là lựa chọn phù hợp để học tự nhiên và hiệu quả. Ngoài ra, việc vận dụng thời tiết vào Giao tiếp trong gia đình trong Tiếng Trung cũng giúp người học luyện nói thường xuyên và ghi nhớ lâu hơn.
 

Trung tâm đào tạo tiếng trung tại Long Biên


Bài Viết Liên Quan

Lời chúc trong tiếng Trung

Phỏng vấn xin việc trong Tiếng Trung

Chủ đề Thời tiết trong Tiếng Trung

Giao tiếp trong gia đình trong Tiếng Trung

Đến nhà bạn chơi trong Tiếng Trung

Hẹn hò người yêu trong Tiếng Trung

Đi xem phim trong Tiếng Trung

Từ chối lịch sự trong Tiếng Trung