Phỏng vấn xin việc trong Tiếng Trung

Tiengtrungminhviet.vn Từ vựng theo chủ đề

Đang trở thành một kỹ năng quan trọng đối với những người học tiếng Trung để đi làm tại các doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan hoặc công ty có yếu tố nước ngoài. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, nhà tuyển dụng không chỉ đánh giá ứng viên qua trình độ chuyên môn mà còn chú trọng khả năng giao tiếp tiếng Trung trong môi trường làm việc thực tế. Việc chuẩn bị tốt cho Phỏng vấn xin việc trong Tiếng Trung giúp ứng viên tự tin giới thiệu bản thân, trình bày rõ ràng kinh nghiệm học tập, kỹ năng nghề nghiệpđịnh hướng phát triển cá nhân.
phong-van-xin-viec-trong-tieng-trung

Bên cạnh đó, nắm vững mẫu câu phỏng vấn tiếng Trung, từ vựng phỏng vấn xin việccách trả lời phù hợp với văn hóa doanh nghiệp Trung Quốc sẽ giúp ứng viên tạo ấn tượng tích cực và thể hiện tác phong chuyên nghiệp. Để đạt hiệu quả cao, người học nên luyện tập hội thoại phỏng vấn, mô phỏng tình huống thực tế và chủ động trau dồi vốn từ vựng chuyên ngành. Khi có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, Phỏng vấn xin việc trong Tiếng Trung sẽ không còn là rào cản mà trở thành cơ hội chinh phục công việc mong muốn.

Mẫu câu xin việc thường dùng

  1.  

我是按照约定来参加面试的,很高兴认识您。
Tôi đến tham gia phỏng vấn theo lịch hẹn, rất hân hạnh được gặp anh/chị.

  1.  

请允许我简单介绍一下自己。
Xin phép cho tôi được giới thiệu sơ lược về bản thân.

  1.  

我叫叶英,1994年出生,今年七月毕业于商业大学,会计专业。
Tôi tên Diệp Anh, sinh năm 1994, tốt nghiệp Đại học Thương mại tháng 7 năm nay, chuyên ngành kế toán.

  1.  

我学习汉语已经半年,可以用汉语进行基本交流。
Tôi đã học tiếng Trung được nửa năm và có thể giao tiếp cơ bản.

  1.  

我具备电脑操作经验,熟练使用 Windows、Word 和 Excel。
Tôi có kinh nghiệm sử dụng máy tính, thành thạo Windows, Word và Excel.

  1.  

我毕业于工业大学。
Tôi tốt nghiệp Đại học Công Nghiệp.

  1.  

在校期间我的学习成绩一直很好。
Trong thời gian học tập, thành tích của tôi luôn tốt.

  1.  

你认为自己有哪些优势?
Bạn cho rằng bản thân có những điểm mạnh nào?

  1.  

我是一个非常重视团队合作的人。
Tôi là người đề cao tinh thần làm việc nhóm.

  1.  

我接受新知识的速度很快。
Tôi tiếp thu kiến thức mới rất nhanh.

  1.  

我具备较强的组织与协调能力。
Tôi có khả năng tổ chức và điều phối tốt.

  1.  

我认为助理工作非常适合我。
Tôi cho rằng mình phù hợp với vị trí trợ lý.

  1.  

录用你对我们公司有什么价值?
Việc tuyển dụng bạn mang lại lợi ích gì cho công ty?

  1.  

我具备推广贵公司产品所需的专业知识。
Tôi có đủ kiến thức để phát triển và quảng bá sản phẩm của công ty.

  1.  

你性格方面最突出的优点是什么?
Ưu điểm nổi bật nhất trong tính cách của bạn là gì?

  1.  

你平时与同事相处得如何?
Bạn thường hòa nhập với mọi người như thế nào?

  1.  

你觉得自己的最大优点和不足是什么?
Bạn đánh giá ưu điểm và hạn chế lớn nhất của mình là gì?

  1.  

你为什么选择离开上一家公司?
Vì sao bạn rời công ty trước đây?

  1.  

因为那家公司发展空间有限。
Vì công ty đó không có nhiều cơ hội phát triển.

  1.  

主要是由于一些 cá nhân và việc gia đình.
Chủ yếu là do một số lý do cá nhân và việc gia đình.

  1.  

你对薪资方面有什么期望?
Bạn mong muốn mức lương như thế nào?

  1.  

我希望薪资能够与我的能力相匹配。
Tôi mong mức lương tương xứng với năng lực.

  1.  

试用期间的工资是多少?
Mức lương trong thời gian thử việc là bao nhiêu?

  1.  

公司的员工福利情况如何?
Chế độ phúc lợi của công ty ra sao?

  1.  

公司是否提供培训或进修机会?
Công ty có tạo điều kiện đào tạo nâng cao không?

  1.  

工资一般多久调整一次?
Bao lâu thì được xét tăng lương?

  1.  

这个岗位需要经常出差或加班吗?
Vị trí này có thường xuyên công tác hay tăng ca không?

  1.  

公司是否为员工缴纳保险?
Công ty có đóng bảo hiểm cho nhân viên không?

  1.  

我有实习经验,对自己的能力很有信心。
Tôi có kinh nghiệm thực tập và rất tin tưởng vào khả năng của mình.

  1.  

我曾经担任过前台接待工作。
Tôi từng làm công việc lễ tân.

  1.  

请问什么时候可以得知面试结果?
Khi nào tôi có thể nhận được kết quả phỏng vấn?

  1.  

我会等待并期待贵公司的回复。
Tôi sẽ chờ và mong nhận được phản hồi từ công ty.

  1.  

请问还需要参加下一轮面试吗?
Tôi có cần tham gia vòng phỏng vấn tiếp theo không?

  1.  

初期工作主要包括打字、整理文件和接听电话等。
Giai đoạn đầu chủ yếu làm các công việc văn phòng hằng ngày.

  1.  

我可以独立完成工作任务。
Tôi có khả năng làm việc độc lập.

  1.  

我具备良好的表达与沟通能力。
Tôi có khả năng diễn đạt và giao tiếp tốt.

  1.  

我擅长分析和解决问题。
Tôi có khả năng phân tích vấn đề.

  1.  

我一定不会让您失望。
Tôi chắc chắn sẽ không làm anh/chị thất vọng.

Từ vựng

STT Tiếng Trung Pinyin Nghĩa tiếng Việt
1 投简历 Tóu jiǎnlì Gửi sơ yếu lý lịch
2 面试 Miànshì Phỏng vấn
3 毕业 Bìyè Tốt nghiệp
4 环境 Huánjìng Hoàn cảnh, môi trường
5 履历表 Lǚlì biǎo Sơ yếu lý lịch
6 申请人 Shēnqǐng rén Người ứng tuyển
7 出生日期 Chūshēng rìqī Ngày sinh
8 外文程度 Wàiwén chéngdù Trình độ ngoại ngữ
9 电脑操作 Diànnǎo cāozuò Trình độ tin học
10 成熟电脑操作 Chéngshú diànnǎo cāozuò Thành thạo tin học văn phòng
11 实事求是 Shíshì qiúshì Thật thà, cầu thị
12 奋发向上 Fènfā xiàngshàng Phấn đấu tiến thủ
13 婚姻情况 Hūnyīn qíngkuàng Tình trạng hôn nhân
14 申请的职位 Shēnqǐng de zhíwèi Vị trí ứng tuyển
15 成立 Chénglì Thành lập
16 机会 Jīhuì Cơ hội
17 条件 Tiáojiàn Điều kiện
18 领域 Lǐngyù Lĩnh vực
19 取得 Qǔdé Đạt được
20 出差 Chūchāi Công tác
21 发挥 Fāhuī Phát huy
22 职位 Zhíwèi Chức vụ
23 录用 Lùyòng Tuyển dụng
24 报酬 Bàochóu Thù lao
25 薪水 Xīnshuǐ Lương tháng
26 年薪 Niánxīn Lương năm
27 试用期 Shìyòng qī Thời gian thử việc
28 福利待遇 Fúlì dàiyù Chế độ phúc lợi
29 经验丰富 Jīngyàn fēngfù Kinh nghiệm phong phú
30 成绩 Chéngjī Thành tích
31 学位 Xuéwèi Học vị
32 人事部 Rénshì bù Phòng nhân sự
33 奖金 Jiǎngjīn Tiền thưởng
34 保险 Bǎoxiǎn Bảo hiểm
35 年假 Niánjià Nghỉ phép năm
36 上保险 Shàng bǎoxiǎn Đóng bảo hiểm
37 签正式劳动合同 Qiān zhèngshì láodòng hétóng Ký hợp đồng lao động chính thức
38 医疗保险 Yīliáo bǎoxiǎn Bảo hiểm y tế
39 失业保险 Shīyè bǎoxiǎn Bảo hiểm thất nghiệp
40 养老保险 Yǎnglǎo bǎoxiǎn Bảo hiểm hưu trí
41 工伤保险 Gōngshāng bǎoxiǎn Bảo hiểm tai nạn lao động
42 生育保险 Shēngyù bǎoxiǎn Bảo hiểm sinh sản
43 希望待遇 Xīwàng dàiyù Đãi ngộ kỳ vọng

Hội thoại phỏng vấn xin việc

A:
请先简单介绍一下你自己。
Qǐng xiān jiǎndān jièshào yīxià nǐ zìjǐ.
Mời bạn giới thiệu ngắn gọn về bản thân.

B:
我叫阮秋芳,今年二十三岁,目前未婚。
Wǒ jiào Ruǎn Qiū Fāng, jīnnián èrshísān suì, mùqián wèihūn.
Tôi tên là Nguyễn Thu Phương, 23 tuổi, hiện chưa lập gia đình.

A:
你觉得自己有什么理由被我们公司录用?
Nǐ juéde zìjǐ yǒu shénme lǐyóu bèi wǒmen gōngsī lùyòng?
Theo bạn, vì sao công ty nên tuyển bạn?

B:
我的专业背景与贵公司的需求非常吻合,而且我年轻,有动力,愿意为公司努力工作。
Wǒ de zhuānyè bèijǐng yǔ guì gōngsī de xūqiú fēicháng wěnhé, érqiě wǒ niánqīng, yǒu dònglì, yuànyì wèi gōngsī nǔlì gōngzuò.
Chuyên ngành của tôi phù hợp với yêu cầu công ty, tôi còn trẻ, có động lực và sẵn sàng cống hiến.

A:
你已经有多少年的工作经验了?
Nǐ yǐjīng yǒu duōshǎo nián de gōngzuò jīngyàn le?
Bạn đã có bao nhiêu năm kinh nghiệm làm việc?

B:
我刚毕业,经验还不算多,但我学习能力强,会尽快适应工作,争取得到公司的认可。
Wǒ gāng bìyè, jīngyàn hái bù suàn duō, dàn wǒ xuéxí nénglì qiáng, huì jǐnkuài shìyìng gōngzuò, zhēngqǔ dédào gōngsī de rènkě.
Tôi mới tốt nghiệp nên kinh nghiệm còn hạn chế, nhưng tôi học hỏi nhanh và sẽ nỗ lực để được công ty tin tưởng.

A:
你对薪资有什么期望?
Nǐ duì xīnzī yǒu shénme qīwàng?
Bạn mong muốn mức lương bao nhiêu?

B:
我期望的薪资是每月三千五百人民币。
Wǒ qīwàng de xīnzī shì měi yuè sānqiān wǔbǎi rénmínbì.
Mức lương tôi mong muốn là 3.500 tệ mỗi tháng.

A:
你为什么选择来我们公司应聘?
Nǐ wèishénme xuǎnzé lái wǒmen gōngsī yìngpìn?
Vì sao bạn chọn ứng tuyển vào công ty chúng tôi?

B:
我了解到贵公司知名度高,待遇不错,而且我的专业与公司业务非常匹配。
Wǒ liǎojiě dào guì gōngsī zhīmíngdù gāo, dàiyù búcuò, érqiě wǒ de zhuānyè yǔ gōngsī yèwù fēicháng pǐpèi.
Tôi biết công ty có uy tín, chế độ đãi ngộ tốt và chuyên ngành của tôi phù hợp với hoạt động của công ty.

A:
你毕业于哪所大学?学的是什么专业?
Nǐ bìyè yú nǎ suǒ dàxué? Xué de shì shénme zhuānyè?
Bạn tốt nghiệp trường nào? Chuyên ngành gì?

B:
我毕业于河内大学,主修中文专业。
Wǒ bìyè yú Hénèi Dàxué, zhǔxiū zhōngwén zhuānyè.
Tôi tốt nghiệp Đại học Hà Nội, chuyên ngành tiếng Trung.

A:
请谈谈你的优点和不足。
Qǐng tán tán nǐ de yōudiǎn hé bùzú.
Hãy nói về ưu điểm và nhược điểm của bạn.

B:
我做事认真、诚实,但经验方面还有待提高。如果有机会加入公司,我一定努力工作,与同事配合好。
Wǒ zuòshì rènzhēn, chéngshí, dàn jīngyàn fāngmiàn hái yǒu dài tígāo. Rúguǒ yǒu jīhuì jiārù gōngsī, wǒ yídìng nǔlì gōngzuò, yǔ tóngshì pèihé hǎo.
Tôi làm việc nghiêm túc, trung thực, tuy còn thiếu kinh nghiệm. Nếu được nhận vào công ty, tôi sẽ cố gắng và phối hợp tốt với đồng nghiệp.

A:
遇到工作困难时,你通常如何处理?
Yùdào gōngzuò kùnnán shí, nǐ tōngcháng rúhé chǔlǐ?
Khi gặp khó khăn trong công việc, bạn thường giải quyết thế nào?

B:
我会主动与上司和同事沟通,共同寻找合理的解决方案。
Wǒ huì zhǔdòng yǔ shàngsī hé tóngshì gōutōng, gòngtóng xúnzhǎo hélǐ de jiějué fāng’àn.
Tôi sẽ chủ động trao đổi với cấp trên và đồng nghiệp để tìm ra giải pháp phù hợp.

A:
好的,今天的面试就到这里,请回去等通知。
Hǎo de, jīntiān de miànshì jiù dào zhèlǐ, qǐng huíqù děng tōngzhī.
Được rồi, buổi phỏng vấn hôm nay kết thúc tại đây, bạn vui lòng chờ thông báo.

B:
非常感谢这次面试机会,希望能为公司贡献力量,与公司共同成长。
Fēicháng gǎnxiè zhè cì miànshì jīhuì, xīwàng néng wèi gōngsī gòngxiàn lìliàng, yǔ gōngsī gòngtóng chéngzhǎng.
Tôi xin cảm ơn cơ hội phỏng vấn này và hy vọng có thể đóng góp cho sự phát triển của công ty.

B:
谢谢大家,祝您们工作顺利!
Xièxiè dàjiā, zhù nínmen gōngzuò shùnlì!
Xin cảm ơn và chúc mọi người làm việc hiệu quả!

Kết luận lại, việc chuẩn bị kỹ năng Phỏng vấn xin việc trong Tiếng Trung đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với những ai mong muốn làm việc trong môi trường sử dụng tiếng Trung. Không chỉ cần vốn từ vựng chuyên ngành, người học còn phải nắm được cách diễn đạt tự nhiên, phong thái tự tin và phản xạ giao tiếp linh hoạt. Để đạt được điều đó, người học nên bắt đầu từ Khóa học tiếng trung cho người mới bắt đầu, sau đó nâng cao trình độ thông qua Khóa học luyện thi HSK: HSK3, HSK4, HSK5, HSK6 nhằm củng cố ngữ pháp, từ vựng và kỹ năng nghe nói. Đối với các em nhỏ, Khóa học tiếng Trung trẻ em YCT đủ 6 cấp độ là nền tảng vững chắc giúp phát triển khả năng ngôn ngữ từ sớm. Bên cạnh đó, việc học theo từng chủ đề quen thuộc như Chủ đề Thời tiết trong Tiếng Trung cũng giúp người học mở rộng vốn từ, tăng khả năng ứng dụng thực tế và tự tin hơn khi giao tiếp cũng như tham gia phỏng vấn.

Trung tâm đào tạo tiếng trung tại Long Biên


Bài Viết Liên Quan

Lời chúc trong tiếng Trung

Phỏng vấn xin việc trong Tiếng Trung

Chủ đề Thời tiết trong Tiếng Trung

Giao tiếp trong gia đình trong Tiếng Trung

Đến nhà bạn chơi trong Tiếng Trung

Hẹn hò người yêu trong Tiếng Trung

Đi xem phim trong Tiếng Trung

Từ chối lịch sự trong Tiếng Trung