Từ chối lịch sự trong Tiếng Trung

Thay vì từ chối thẳng thừng, người nói thường mở đầu bằng các cụm từ như 不好意思, 对不起, 很抱歉 để thể hiện sự tôn trọng, sau đó mới đưa ra lý do hợp lý như bận công việc, sức khỏe không tốt hoặc đã có lịch hẹn trước. Trong nhiều tình huống, người nói còn đề xuất phương án thay thế như dùng trà thay rượu, hẹn dịp khác hoặc cảm ơn tấm lòng của đối phương. Việc nắm vững mẫu câu từ chối lịch sự không chỉ giúp người học tránh tình huống khó xử mà còn nâng cao khả năng giao tiếp tự nhiên và hiểu sâu hơn về văn hóa Trung Quốc. Vì vậy, khi học tiếng Trung, bạn nên luyện tập kỹ chủ đề từ chối lịch sự để ứng dụng hiệu quả trong giao tiếp thực tế.
Mẫu câu thường dùng
1.1. Từ chối uống rượu, hút thuốc, tham gia tụ tập hoặc nhờ giúp đỡ
不好意思,我不会喝酒。
Bù hǎoyìsi, wǒ bù huì hējiǔ.
→ Xin lỗi nhé, tôi không uống được rượu.
真抱歉,我还要开车不能喝酒。
Zhēn bàoqiàn, wǒ hái yào kāichē bùnéng hējiǔ.
→ Rất xin lỗi, tôi còn phải lái xe nên không thể uống rượu.
真不好意思,我最近身体有点儿不舒服,不能喝酒。
Zhēn bù hǎoyìsi, wǒ zuìjìn shēntǐ yǒudiǎnr bù shūfú, bùnéng hējiǔ.
→ Thật ngại quá, dạo này tôi không được khỏe nên không uống rượu được.
很抱歉,我不会喝酒,我以茶代酒,好吗?
Hěn bàoqiàn, wǒ bù huì hējiǔ, wǒ yǐ chá dài jiǔ hǎo ma?
→ Xin lỗi, tôi không uống rượu, cho tôi dùng trà thay rượu được không?
不好意思,我不抽烟。
Bù hǎoyìsi, wǒ bù chōuyān.
→ Xin lỗi, tôi không hút thuốc.
对不起,我没有空。
Duìbùqǐ, wǒ méiyǒu kòng.
→ Xin lỗi, tôi không có thời gian rảnh.
很遗憾,我们不能接受您的邀请。
Hěn yíhàn, wǒmen bùnéng jiēshòu nín de yāoqǐng.
→ Rất tiếc, chúng tôi không thể nhận lời mời của bạn.
很可惜,我去不了,下次吧。
Hěn kěxī, wǒ qù bùliǎo, xià cì ba.
→ Tiếc thật, tôi không đi được, để dịp khác nhé.
谢谢你,但我不想去。
Xièxiè nǐ, dàn wǒ bùxiǎng qù.
→ Cảm ơn bạn, nhưng tôi không muốn đi.
我很想去,可是我有事去不了。
Wǒ hěn xiǎng qù, kěshì wǒ yǒushì qù bùliǎo.
→ Tôi cũng muốn đi lắm nhưng có việc nên không đi được.
谢谢你的心意,但我要回去陪妈妈吃饭。
Xièxiè nǐ de xīnyì, dàn wǒ yào huíqù péi māmā chīfàn.
→ Cảm ơn tấm lòng của bạn, nhưng tôi phải về ăn tối cùng mẹ.
不好意思,家人在等我回去吃饭,不能跟你去聚会了。
Bù hǎoyìsi, jiārén zài děng wǒ huíqù chīfàn, bùnéng gēn nǐ qù jùhuìle.
→ Xin lỗi, người nhà đang chờ tôi về ăn cơm nên không thể đi dự tiệc cùng bạn.
真不巧,我现在还很忙,没有时间,下次聚一聚吧。
Zhēn bù qiǎo, wǒ xiànzài hái hěn máng, méiyǒu shíjiān, xià cì jù yī jù ba.
→ Không may quá, hiện tại tôi khá bận, để lần sau chúng ta gặp nhau nhé.
真抱歉,今天我有约了。
Zhēn bàoqiàn, jīntiān wǒ yǒu yuēle.
→ Xin lỗi, hôm nay tôi đã có hẹn rồi.
今天我要跟合作伙伴见面,不能跟你一起去。
Jīntiān yào gēn hézuò huǒbàn jiànmiàn, bùnéng gēn nǐ yīqǐ qù.
→ Hôm nay tôi phải gặp đối tác nên không thể đi cùng bạn.
真的很抱歉,这件事我帮不了你了。
Zhēn de hěn bàoqiàn, zhè jiàn shì wǒ bāng bùliǎo nǐle.
→ Thật sự xin lỗi, việc này tôi không thể giúp bạn.
不好意思,我也有我的难处,这件事我想帮也帮不了。
Bù hǎoyìsi, wǒ yě yǒu wǒ de nánchu, zhè jiàn shì wǒ xiǎng bāng yě bāng bùliǎo.
→ Mong bạn thông cảm, tôi cũng có khó khăn riêng nên không giúp được.
1.2. Từ chối tình cảm của đối phương
总有一天你会找到自己的幸福,不要浪费时间在我身上了。
→ Rồi sẽ có ngày anh tìm được hạnh phúc của mình, đừng dành thêm thời gian cho em nữa.
早晚你会找到一个比我更好的,不要再浪费时间了。
→ Sớm hay muộn anh cũng gặp người phù hợp hơn em.
你千万不要再为难我了,我们不能在一起。
→ Anh đừng tiếp tục làm khó em nữa, chúng ta không thể ở bên nhau.
对不起,现在对我来说家庭是最重要的,我不想谈恋爱。
→ Xin lỗi, hiện tại gia đình là ưu tiên lớn nhất của em, em không muốn yêu đương.
Từ vựng
| STT | Từ tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | 喝酒 | hējiǔ | uống rượu |
| 2 | 开车 | kāichē | lái xe |
| 3 | 以茶代酒 | yǐ chá dài jiǔ | lấy trà thay rượu |
| 4 | 抽烟 | chōuyān | hút thuốc |
| 5 | 心意 | xīnyì | tấm lòng |
| 6 | 陪 | péi | cùng,陪伴 |
| 7 | 聚会 | jùhuì | tụ tập |
| 8 | 巧 | qiǎo | trùng hợp |
| 9 | 难处 | nánchu | khó xử |
| 10 | 为难 | wéinán | làm khó |
| 11 | 幸福 | xìngfú | hạnh phúc |
| 12 | 浪费 | làngfèi | lãng phí |
| 13 | 谈恋爱 | tán liàn’ài | yêu đương |
| 14 | 拒绝 | jùjué | từ chối |
| 15 | 相会 | xiāng huì | gặp gỡ |
| 16 | 期望 | qīwàng | hy vọng, mong mỏi |
| 17 | 良好 | liánghǎo | tốt đẹp |
| 18 | 干杯 | gānbēi | cạn ly |
| 19 | 相聚 | xiāngjù | gặp gỡ, hội họp |
| 20 | 邀请 | yāoqǐng | lời mời, mời |
Ngữ pháp
吗 /ma/ – dùng để hỏi
吗 là trợ từ ngữ khí thường đứng ở cuối câu trần thuật nhằm biến câu đó thành câu hỏi nghi vấn. Ngoài ra, 吗 còn được dùng trong câu hỏi phản vấn, thể hiện sắc thái ngạc nhiên, trách móc hoặc chất vấn.
Ví dụ:
-
今天你有空吗?
Jīntiān nǐ yǒu kòng ma?
→ Hôm nay cậu có rảnh không? -
我来看你,可以吗?
Wǒ lái kàn nǐ kěyǐ ma?
→ Tớ đến thăm cậu có được không?
不是……吗?– Chẳng phải… sao?
Cấu trúc 不是……吗? được sử dụng khi người nói nghĩ rằng điều đó là hiển nhiên, nhưng vẫn hỏi lại để xác nhận hoặc bày tỏ sự thắc mắc.
Ví dụ:
你不知道他的名字,你们不是同学吗?
Nǐ bù zhīdào tā de míngzì, nǐmen bùshì tóngxué ma?
→ Cậu không biết tên cậu ấy sao? Hai người chẳng phải là bạn học à?
没……吗?– Không… à?
Mẫu câu 没……吗? dùng để hỏi lại khi người nói bất ngờ hoặc nghi ngờ về một sự việc đã xảy ra hay chưa.
Ví dụ:
没有人告诉你吗?这件事不能乱说。
Méiyǒu rén gàosù nǐ ma? Zhè jiàn shì bùnéng luàn shuō.
→ Không ai nói cho bạn biết sao? Chuyện này không thể nói bừa được.
难道……吗?– Lẽ nào…?
难道……吗? là cấu trúc câu hỏi phản vấn, thường dùng để nhấn mạnh sự ngạc nhiên hoặc không tin của người nói đối với một sự việc.
Ví dụ:
你难道不知道这件事吗?
Nǐ nándào bù zhīdào zhè jiàn shì ma?
→ Lẽ nào cậu lại không biết chuyện này sao?
Hội thoại
Hội thoại 1
小明:
明天你可以跟我们一起去野餐吗?
Míngtiān nǐ kěyǐ gēn wǒmen yīqǐ qù yěcān ma?
→ Ngày mai cậu có thể đi picnic cùng bọn tớ không?
小王:
真可惜,明天我要去机场接妈妈。
Zhēn kěxí, míngtiān wǒ yào qù jīchǎng jiē māmā.
→ Tiếc quá, ngày mai tớ phải ra sân bay đón mẹ.
Hội thoại 2
小兰:
这个星期天是我生日,欢迎你来参加我的生日派对。
Zhège xīngqītiān shì wǒ shēngrì, huānyíng nǐ lái cānjiā wǒ de shēngrì pàiduì.
→ Chủ nhật này là sinh nhật tớ, cậu đến dự tiệc sinh nhật nhé.
小红:
哎呀,真不凑巧,那天我要和家人去中国旅游,没法参加。
Āiyā, zhēn bù còuqiǎo, nèitiān wǒ yào hé jiārén qù Zhōngguó lǚyóu, méi fǎ cānjiā.
→ Ôi, không may quá, hôm đó tớ đi du lịch Trung Quốc cùng gia đình rồi, không tham gia được.
小兰:
那太遗憾了。
Nà tài yíhàn le.
→ Thế thì tiếc thật.
小红:
真的不好意思,下次一定参加,谢谢你的邀请。
Zhēn de bù hǎoyìsi, xià cì yīdìng cānjiā, xièxiè nǐ de yāoqǐng.
→ Thật sự xin lỗi nhé, lần sau tớ nhất định sẽ tham gia, cảm ơn cậu đã mời.
Hội thoại 3
小明:
今晚你有时间吗?
Jīnwǎn nǐ yǒu shíjiān ma?
→ Tối nay cậu có rảnh không?
小王:
有什么事情吗?
Yǒu shénme shìqing ma?
→ Có chuyện gì vậy?
小明:
我想过去看看你。
Wǒ xiǎng guòqù kànkan nǐ.
→ Tớ muốn sang thăm cậu.
小王:
恐怕不行,今天晚上我不在家。
Kǒngpà bù xíng, jīntiān wǎnshàng wǒ bù zài jiā.
→ E là không được, tối nay tớ không ở nhà.
小明:
你要去哪儿?
Nǐ yào qù nǎr?
→ Cậu đi đâu thế?
小王:
我要陪妈妈去买东西。
Wǒ yào péi māmā qù mǎi dōngxī.
→ Tớ đi mua đồ cùng mẹ.
小明:
那我们改天再见吧。
Nà wǒmen gǎitiān zài jiàn ba.
→ Vậy hôm khác gặp nhé.
小王:
好啊。
Hǎo a.
→ Ừ, được thôi.
Qua bài học trên, có thể thấy Từ chối lịch sự trong Tiếng Trung không chỉ là vấn đề ngôn ngữ mà còn gắn liền với văn hóa giao tiếp và cách ứng xử tinh tế của người Trung Quốc. Việc biết cách từ chối khéo léo giúp người học tránh được những tình huống khó xử, đồng thời duy trì mối quan hệ tốt đẹp trong học tập, công việc và cuộc sống hằng ngày. Đối với người mới bắt đầu, việc làm quen sớm với các mẫu câu từ chối sẽ giúp giao tiếp tự nhiên và tự tin hơn. Nếu bạn đang tìm kiếm lộ trình học bài bản, Khóa học tiếng trung cho người mới bắt đầu sẽ giúp bạn xây dựng nền tảng vững chắc. Bên cạnh đó, các Khóa học luyện thi HSK: HSK3, HSK4, HSK5, HSK6 và Khóa học tiếng Trung trẻ em YCT đủ 6 cấp độ sẽ hỗ trợ bạn nâng cao trình độ và ứng dụng linh hoạt trong thực tế. Đừng quên kết hợp thêm chủ đề Xin lỗi và tha thứ trong Tiếng Trung để giao tiếp ngày càng trọn vẹn và tinh tế hơn.
Bài Viết Liên Quan
Phỏng vấn xin việc trong Tiếng Trung
Chủ đề Thời tiết trong Tiếng Trung
Giao tiếp trong gia đình trong Tiếng Trung
Đến nhà bạn chơi trong Tiếng Trung



