Cảm ơn và nhờ giúp đỡ trong Tiếng Trung
Trong giao tiếp hằng ngày, Cảm ơn và nhờ giúp đỡ trong Tiếng Trung là một trong những chủ đề cơ bản nhưng vô cùng quan trọng đối với người mới học. Việc sử dụng đúng mẫu câu cảm ơn không chỉ thể hiện sự lịch sự mà còn giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp trong học tập, công việc và cuộc sống. Bên cạnh đó, biết cách nhờ người khác giúp đỡ một cách khéo léo sẽ giúp bạn giao tiếp tự nhiên, tự tin hơn khi gặp những tình huống cần hỗ trợ.

Trong tiếng Trung, các mẫu câu phổ biến như “谢谢”, “非常感谢” hay “不用客气” được sử dụng rất thường xuyên và phù hợp với nhiều ngữ cảnh khác nhau. Khi cần nhờ giúp đỡ, người học có thể dùng những câu nói lịch sự như “您可以帮我一个忙吗?” để thể hiện sự tôn trọng đối với đối phương. Việc kết hợp đúng từ vựng, ngữ pháp và ngữ điệu sẽ giúp câu nói trở nên tự nhiên, dễ tạo thiện cảm.
Thông qua chủ đề Cảm ơn và nhờ giúp đỡ trong Tiếng Trung, người học không chỉ nắm được kiến thức ngôn ngữ cơ bản mà còn hiểu rõ hơn về văn hóa giao tiếp của người Trung Quốc, từ đó ứng dụng tiếng Trung hiệu quả trong thực tế.
MẪU CÂU BÀY TỎ LỜI CẢM ƠN
Xièxiè nín / xièxiè / duōxiè
Dùng để nói lời cảm ơn một cách lịch sự, thân mật hoặc nhấn mạnh sự biết ơn.
Fēicháng gǎnxiè
Cách nói thể hiện sự cảm kích sâu sắc, trang trọng.
Xièxiè nín de guānglín
Lời cảm ơn thường dùng khi đón tiếp khách đến tham dự hoặc ghé thăm.
Xièxiè nín de guānzhù
Dùng để bày tỏ sự trân trọng đối với sự quan tâm của người khác.
Xièxiè nín lái kàn wǒ
Câu nói cảm ơn khi có người dành thời gian đến thăm mình.
Xièxiè nín de shèngqíng kuǎndài
Thường dùng trong những dịp trang trọng để cảm ơn sự tiếp đãi chu đáo.
Xièxiè nín, nín zhēnshi bāngle wǒ de dàmáng
Cách nói nhấn mạnh sự giúp đỡ to lớn mà đối phương đã dành cho mình.
Xièxiè nín wèi wǒmen chuàngzào le tiáojiàn
Dùng để cảm ơn khi ai đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho tập thể hoặc cá nhân.
MẪU CÂU TRẢ LỜI CẢM ƠN
| STT | Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | 没什么 / 不用客气 / 不用谢 | Méishénme / bùyòng kèqì / bùyòng xiè | Không có gì / Không cần khách sáo / Có gì đâu |
| 2 | 您太客气了 | Nín tài kèqì le | Ông khách sáo quá |
| 3 | 您过奖了 | Nín guòjiǎng le | Ông quá khen rồi |
| 4 | 那是我应该做的 | Nà shì wǒ yīnggāi zuò de | Đây là việc tôi nên làm thôi |
| 5 | 那是我的工作 | Nà shì wǒ de gōngzuò | Đó là việc của tôi mà |
| 6 | 应该谢您才对 | Yīnggāi xiè nín cái duì | Tôi mới là người nên cảm ơn bạn |
| 7 | 我要谢谢你才是 | Wǒ yào xièxiè nǐ cái shì | Tôi phải cảm ơn bạn mới đúng |
MẪU CÂU CHỦ ĐỘNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÁC
| STT | Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | 我能为您效劳什么? | Wǒ néng wéi nín xiàoláo shénme? | Tôi có thể giúp gì được cho anh/chị? |
| 2 | 我能帮您什么忙吗? | Wǒ néng bāng nín shénme máng ma? | Tôi có thể giúp anh/chị việc gì không? |
| 3 | 如果您需要,请告诉我,不必客气。 | Rúguǒ nín xūyào, qǐng gàosù wǒ, bùbì kèqì. | Nếu anh/chị cần gì, cứ nói với tôi, không cần khách sáo |
| 4 | 如果你需要,我能帮你一把。 | Rúguǒ nǐ xūyào, wǒ néng bāng nǐ yī bǎ. | Nếu cậu cần, tôi có thể giúp cậu một tay |
| 5 | 我随时可以帮助你。 | Wǒ suíshí kěyǐ bāngzhù nǐ. | Tôi luôn sẵn sàng giúp đỡ cậu |
MẪU CÂU TRẢ LỜI KHI ĐƯỢC GIÚP ĐỠ
| STT | Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | 好,麻烦你了。 | Hǎo, máfan nǐ le. | Được, làm phiền bạn rồi |
| 2 | 好,你帮我一把吧。 | Hǎo, nǐ bāng wǒ yī bǎ ba. | Được, bạn giúp tôi một tay nhé |
| 3 | 我能行,谢谢你。 | Wǒ néng xíng, xièxiè nǐ. | Tôi tự làm được, cảm ơn bạn |
| 4 | 谢谢,我自己可以做。 | Xièxiè, wǒ zìjǐ kěyǐ zuò. | Cảm ơn, tôi có thể tự làm |
| 5 | 谢谢,不麻烦您了。 | Xièxiè, bù máfan nín le. | Cảm ơn, không làm phiền anh/chị nữa |
| 6 | 您真好,谢谢您。 | Nín zhēn hǎo, xièxiè nín. | Anh/chị thật tốt, cảm ơn anh/chị |
MẪU CÂU NHỜ GIÚP ĐỠ
| STT | Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | 您可以帮我一下吗? | Nín kěyǐ bāng wǒ yīxià ma? | Anh/chị có thể giúp tôi một chút được không? |
| 2 | 您可以帮我一个忙吗? | Nín kěyǐ bāng wǒ yīgè máng ma? | Anh/chị có thể giúp tôi một việc được không? |
| 3 | 您能帮我处理这件急事吗? | Nín néng bāng wǒ chǔlǐ zhè jiàn jíshì ma? | Anh/chị có thể giúp tôi giải quyết việc gấp này không? |
| STT | Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | 行,没问题。 | Xíng, méi wèntí. | Được, không vấn đề gì |
| 2 | 行,随时可以帮你。 | Xíng, suíshí kěyǐ bāng nǐ. | Được, tôi luôn sẵn sàng giúp bạn |
| 3 | 没问题,需要帮什么你尽管说出来。 | Méi wèntí, xūyào bāng shénme nǐ jǐnguǎn shuō chūlái. | Không có gì, cần giúp gì thì cứ nói |
TỪ VỰNG
| STT | Từ vựng (Tiếng Trung) | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | 非常 | fēicháng | vô cùng, rất |
| 2 | 光临 | guānglín | ghé thăm |
| 3 | 关注 / 关心 | guānzhù / guānxīn | quan tâm, để ý |
| 4 | 盛情款待 | shèngqíng kuǎndài | tiếp đãi nhiệt tình |
| 5 | 帮助 | bāngzhù | giúp đỡ |
| 6 | 创造 | chuàngzào | tạo ra |
| 7 | 条件 | tiáojiàn | điều kiện |
| 8 | 添麻烦 | tiān máfan | gây thêm phiền phức |
| 9 | 客气 | kèqì | khách sáo |
| 10 | 高兴 | gāoxìng | vui vẻ |
| 11 | 急事 | jíshì | việc gấp |
| 12 | 随时 | suíshí | bất cứ lúc nào |
| 13 | 尽管 | jǐnguǎn | cứ, cho dù |
| 14 | 处理 | chǔlǐ | xử lý |
| 15 | 安排 | ānpái | sắp xếp |
| 16 | 感谢 | gǎnxiè | cảm ơn |
| 17 | 没关系 | méiguānxì | không sao, không có gì |
NGỮ PHÁP
把 (bǎ) – Lượng từ把 (bǎ) là lượng từ thường dùng trong tiếng Trung, xuất hiện nhiều trong giao tiếp hằng ngày, đặc biệt ở các câu nói liên quan đến cảm ơn và nhờ giúp đỡ. Lượng từ này có nhiều cách dùng khác nhau tùy theo ngữ cảnh.
1. Dùng cho những đồ vật có cán, có tay cầm
Ví dụ:
- 一把刀 (Yī bǎ dāo): một con dao
- 一把伞 (Yī bǎ sǎn): một chiếc ô
Ví dụ:
- 一把米 (Yī bǎ mǐ): một nắm gạo
- 一把花 (Yī bǎ huā): một nắm hoa
Ví dụ:
- 一把年纪 (Yī bǎ niánjì): đã có tuổi
- 一把力气 (Yī bǎ lìqì): một chút sức lực
Ví dụ:
- 帮他一把 (Bāng tā yī bǎ): giúp anh ấy một tay
Hội thoại
HỘI THOẠI 1: BÀY TỎ LỜI CẢM ƠN
| Nhân vật | Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| A | 你怎么了,整天发呆呢? | Nǐ zěnme le, zhěng tiān fādāi ne? | Cậu làm sao vậy, cả ngày cứ ngây ngốc thế? |
| B | 昨天我去面试,实在很紧张。 | Zuótiān wǒ qù miànshì, shízài hěn jǐnzhāng. | Hôm qua tớ đi phỏng vấn, thật sự rất căng thẳng. |
| A | 不用担心。我保证如果是第二次面试,你一定会做得更好的。 | Bùyòng dānxīn. Wǒ bǎozhèng rúguǒ shì dì èr cì miànshì, nǐ yīdìng huì zuò de gèng hǎo. | Đừng lo. Tớ đảm bảo nếu có phỏng vấn lần hai, cậu sẽ làm tốt hơn. |
| B | 虽然我知道在这种情况下,我总是很紧张,但我没想到会那么难。 | Suīrán wǒ zhīdào zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, wǒ zǒng shì hěn jǐnzhāng, dàn wǒ méi xiǎngdào huì nàme nán. | Dù biết mình hay căng thẳng trong hoàn cảnh đó, nhưng tớ không ngờ lại khó đến vậy. |
| A | 你不要多想了,忘了吧。 | Nǐ bùyào duō xiǎng le, wàng le ba. | Đừng nghĩ nhiều nữa, quên nó đi. |
| B | 我觉得我表现得不好。 | Wǒ juédé wǒ biǎoxiàn de bù hǎo. | Tớ thấy mình thể hiện không tốt. |
| A | 哦!你比我当时表现得更好。 | Ó! Nǐ bǐ wǒ dāngshí biǎoxiàn de gèng hǎo. | Ôi! Cậu còn làm tốt hơn tớ hồi đó. |
| B | 你告诉我,现在我怎么才能改好自己呢? | Nǐ néng gàosù wǒ, xiànzài wǒ zěnme cáinéng gǎi hǎo zìjǐ ne? | Cậu nói cho tớ biết giờ tớ nên làm gì để cải thiện bản thân? |
| A | 这没有什么太难的。最重要的是你要自信,这才能帮你搞好面试。 | Zhè méiyǒu shénme tài nán de. Zuì zhòngyào de shì nǐ yào zìxìn, zhè cáinéng bāng nǐ gǎo hǎo miànshì. | Chuyện này không khó. Quan trọng nhất là cậu phải tự tin thì mới phỏng vấn tốt được. |
| B | 谢谢你给我的鼓励。 | Xièxiè nǐ gěi wǒ de gǔlì. | Cảm ơn cậu đã động viên tớ. |
| A | 不用客气。大家都是朋友嘛。 | Bùyòng kèqì. Dàjiā dōu shì péngyǒu ma. | Không cần khách sáo, chúng ta là bạn mà. |
HỘI THOẠI 2: NHỜ GIÚP ĐỠ
| Nhân vật | Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| A | 小李,你能帮我一个忙吗? | Xiǎo Lǐ, nǐ néng bāng wǒ yīgè máng ma? | Tiểu Lý, em có thể giúp chị một việc không? |
| B | 我在忙着收拾一下东西,你可以等一会儿吗? | Wǒ zài máng zhe shōushí yīxià dōngxī, nǐ kěyǐ děng yīhuǐr ma? | Em đang dọn đồ, chị chờ một lát được không? |
| B | 小丽,你想让我帮你做什么? | Xiǎo Lì, nǐ xiǎng ràng wǒ bāng nǐ zuò shénme? | Chị muốn em giúp việc gì ạ? |
| A | 你能不能帮我给张经理打电话,告诉他明天下午的会议取消了。 | Nǐ néng bùnéng bāng wǒ gěi Zhāng jīnglǐ dǎ diànhuà, gàosù tā míngtiān xiàwǔ de huìyì qǔxiāo le. | Em giúp chị gọi cho giám đốc Trương, nói ông ấy là cuộc họp chiều mai bị hủy nhé. |
| B | 好的,我来处理。 | Hǎo de, wǒ lái chǔlǐ. | Dạ được, để em xử lý. |
| A | 我提前谢谢你啊。 | Wǒ tíqián xièxiè nǐ a. | Chị cảm ơn em trước nhé. |
| B | 不用客气,这是我应该做的事。 | Bùyòng kèqì, zhè shì wǒ yīnggāi zuò de shì. | Không cần khách sáo, đây là việc em nên làm. |
| A | 好,麻烦你了! | Hǎo, máfan nǐ le! | Được rồi, làm phiền em nhé. |
Tóm lại, việc nắm vững Cảm ơn và nhờ giúp đỡ trong Tiếng Trung không chỉ giúp người học giao tiếp lịch sự, tự nhiên mà còn thể hiện sự tinh tế trong văn hóa ứng xử của người Trung Quốc. Từ những câu cảm ơn đơn giản đến cách mở lời nhờ hỗ trợ đúng ngữ cảnh, tất cả đều góp phần tạo nên sự tự tin khi giao tiếp thực tế, học tập hay làm việc. Đối với người mới bắt đầu, lựa chọn Khóa học tiếng trung cho người mới bắt đầu sẽ giúp xây nền tảng vững chắc từ phát âm, từ vựng đến mẫu câu giao tiếp cơ bản. Với người học nâng cao, Khóa học luyện thi HSK: HSK3, HSK4, HSK5, HSK6 là lộ trình hiệu quả để chuẩn hóa năng lực ngôn ngữ. Bên cạnh đó, Khóa học tiếng Trung trẻ em YCT đủ 6 cấp độ giúp trẻ làm quen tiếng Trung sớm, học đúng phương pháp. Khi đã quen các mẫu câu lịch sự, bạn sẽ dễ dàng hơn trong những tình huống như Gọi điện thoại trong Tiếng Trung, giao tiếp trôi chảy và tự tin hơn mỗi ngày.
Bài Viết Liên Quan
Phỏng vấn xin việc trong Tiếng Trung
Chủ đề Thời tiết trong Tiếng Trung
Giao tiếp trong gia đình trong Tiếng Trung
Đến nhà bạn chơi trong Tiếng Trung



